Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: Vĩnh Phúc

(00020529)
Đã copy nội dung

Thuốc Cammic 500Mg Vinphaco Điều Trị, Phòng Ngừa Chảy Máu (Hộp 100 Viên)

(00020529)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: Vĩnh Phúc

(00020529)
Đã copy nội dung

Thuốc Cammic 500Mg Vinphaco Điều Trị, Phòng Ngừa Chảy Máu (Hộp 100 Viên)

(00020529)
Đã copy nội dung
Thành phần: Tranexamic acid
Danh mục: Thuốc cầm máu
Dạng bào chế: Viên bao
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Số đăng ký: VD-17592-12
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Vĩnh Phúc
Nước sản xuất: Viet Nam
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Sản phẩm tạm hết hàng

Liên hệ 1800 6928 hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Liên hệ hotline hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Thuốc Cammic 500Mg Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Thuốc Cammic là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc chứa dược chất chính là acid tranexamic là 1 loại thuốc chống đông máu.

Thành Phần Của Thuốc Cammic 500Mg

Thành phần

Hàm lượng

Tranexamic acid

500-mg

Công Dụng Của Thuốc Cammic 500Mg

Chỉ định

Thuốc Cammic được chỉ định để điều trị và phòng ngừa chảy máu kết hợp với tăng phân hủy fibrin:

  • Phân hủy fibrin tại chỗ: Dùng thời gian ngắn để phòng và điều trị ở người bệnh có nguy cơ cao chảy máu trong và sau khi phẫu thuật cắt bỏ phần cổ tử cung, phẫu thuật răng cho những người có đang chảy máu, tiểu ra máu, rong kinh, chảy máu mũi...).

  • Phù mạch thần kinh di truyền.

Dược lực học

Acid tranexamic có tác dụng ức chế hệ phân hủy fibrin bằng cách ức chế hoạt hóa plasminogen thành plasmin, do đó plasmin không được tạo ra. Do đó có thể dùng acid tranexamic để điều trị những bệnh chảy máu do phân hủy fibrin có thể xảy ra trong nhiều tình huống lâm sàng bao gồm đa chấn thương và đông máu trong mạch.

Dược động học

Khả dụng sinh học của thuốc uống xấp xỉ 35% và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Sau khi uống liều 1,5 g nồng độ đỉnh trong huyết tương của acid tranexamic là xấp xỉ 15 microgam/ml và đạt được sau 3 giờ. Sau khi uống liều 2 g, nồng độ có hiệu quả của thuốc trong huyết tương duy trì 6 giờ.

Độ thanh thải trong huyết tương của thuốc xấp xỉ 7 lít/giờ. Acid tranexamic có tác dụng chống phân huỷ fibrin mạnh hơn 10 lần acid aminocaproic (tính theo gam), đối với sự phân hủy fibrin gây ra bởi urokinase hoặc chất hoạt hóa plasminogen của mô (TPA).

Liều Dùng Của Thuốc Cammic 500Mg

Cách dùng

Dùng đường uống.

Liều dùng

Liều thông thường: 4 -6 viên hoặc 2-3 viên(15-25mg/kg), uống 2-4 lần/24 giờ.

Phân hủy fibrin tại chỗ

Thủ thuật cắt bỏ phần cổ tử cung: 6 viên, uống 3 lần/24 giờ trong 12 - 14 ngày, sau khi phẫu thuật.

Phẫu thuật răng cho những người bệnh có tạng chảy máu: Dùng acid tranexamic ngay trước khi phẫu thuật với liều tiêm tĩnh mạch 10 mg/kg thể trọng. Sau phẫu thuật dùng liều 25mg/kg thể trọng, dưới dạng viên, cứ 24 giờ uống một lần, trong 6 - 8 ngày. Có thể vẫn cần phải dùng các yếu tố đông máu.

Tiểu ra máu: 4 - 6 viên, uống 2-3 lần/24 giờ, cho đến khi không còn tiểu ra máu.

Rong kinh: 4 - 6 viên, uống 3 - 4 lần/24 giờ, trong 3 - 4 ngày. Trong trường hợp ra nhiều máu, có thể tăng liều tới 4 – 6 viên, uống 6 lần/24 giờ. Dùng acid tranexamic ngay khi bắt đầu ra máu rất nhiều.

Chảy máu mũi nặng: 6 viên, uống 3 lần/24 giờ, trong 4 - 10 ngày.

Phù mạch thần kinh di truyền

Một số người bệnh cảm thấy cơn bệnh đang đến, khi đó dùng acid tranexamin gián đoạn với liều 4 - 6 viên, 2 - 3 lần/24 giờ, trong 5 - 10 ngày. Một số người bệnh lại cần phải điều trị liên tục với liều như vậy.

Những người suy thận nặng, cần có điều chỉnh liều dùng cho acid tranexamic như sau:

Nồng độ creatinin trong huyết thanh nanomol/ml (nm/ml) hoặc micromol/l

Liều tiêm tĩnh mạch

120-249

25 mg/kg thể trọng, 2 lần/24 giờ

250-500

25 mg/kg thể trọng, 1 lần/24 giờ

> 500

12,5 mg/kg thể trọng, 2 lần/24 giờ

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Quá liều: Chưa có thông báo về trường hợp quá liều acid tranexamic. Những triệu chứng quá liều có thể là: Buồn nôn, nôn, các triệu chứng và/hoặc hạ huyết áp thế đứng.

Xử trí: Không có biện pháp đặc biệt để điều trị nhiễm độc acid tranexamic. Nếu nhiễm độc do uống quá liều, gây nôn, rửa dạ dày và dùng than hoạt. Trong cả 2 trường hợp nhiễm độc do uống và do tiêm truyền, nên duy trì bổ sung dịch để thúc đẩy bài tiết thuốc qua thận và dùng các biện pháp điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.

Làm gì khi quên 1 liều?

Chưa ghi nhận.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Cammic 500Mg

    Khi sử dụng thuốc Cammic, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Hệ tiêu hóa (có liên quan đến liều dùng): Buồn nôn, nôn, tiêu chảy.

    • Toàn thân: Chóng mặt.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Tuần hoàn: Hạ huyết áp sau khi tiêm tĩnh mạch.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Thuốc Cammic 500Mg

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Cammic chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với acid tranexamic.

  • Có tiền sử mắc bệnh huyết khối.

  • Trường hợp phẫu thuật hệ thần kinh trung ương, chảy máu hệ thần kinh trung ương và chảy máu dưới màng nhện hoặc những trường hợp chảy máu nào khác.

Thận trọng khi sử dụng

Người suy thận: Do có nguy cơ tích lũy acid tranexamic.

Người bị huyết niệu từ đường tiết niệu trên, có nguy cơ bị tắc trong thận.

Người có tiền sử huyết khối không nên dùng acid tranexamic trừ khi cùng được điều trị bằng thuốc chống đông. Chảy máu do đông máu rải rác nội mạch không được điều trị bằng thuốc chống phân hủy fibrin trừ khi bệnh chủ yếu do rối loạn cơ chế phân hủy fibrin.

Trong trường hợp phân hủy fibrin có liên quan tới sự tăng đông máu trong mạch (hội chứng tiêu hoặc phân hủy fibrin), cần phải thêm chất chống đông như heparin với liều lượng đã được cân nhắc cẩn thận. Xem xét sự cần thiết phải dùng chất kháng thrombin III cho những người bệnh có tiêu thụ những yếu tố đông máu, nếu không, sự thiếu hụt chất kháng thrombin III có thể cản trở tác dụng của heparin.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây buồn ngủ nên cẩn thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai

Không nên dùng acid tranexamic trong những tháng đầu thai kỳ, vì đã có thông báo về tác dụng gây quái thai trên động vật thí nghiệm. Kinh nghiệm lâm sàng về điều trị bằng acid tranexamic cho người mang thai còn rất hạn chế, cho đến nay dữ liệu thực nghiệm hoặc lâm sàng cho thấy không tăng nguy cơ khi dùng thuốc. Tài liệu về dùng acid tranexamic cho người mang thai có rất ít, do đó chỉ dùng thuốc trong thời kỳ mang thai khi được chỉ định chặt chẽ và khi không thể dùng cách điều trị khác.

Thời kỳ cho con bú

Acid tranexamic tiết vào sữa mẹ những nguy cơ về tác dụng phụ đối với trẻ em không chắc có thể xảy ra khi dùng liều bình thường, vì vậy có thể dùng acid tranexamic với liều thông thường, khi cần cho người cho con bú.

Tương tác thuốc

Không nên dùng đồng thời acid tranexamic với estrogen vì có thể gây huyết khối nhiều hơn.

Thận trọng khi dùng đồng thời acid tranexamic với các thuốc cầm máu khác.

Bảo Quản

Nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Cammic.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ