GSK
(00030581)
Đã copy nội dung

Calsourse 500Mg Sủi Gsk 20V

(00030581)
Đã copy nội dung
GSK
(00030581)
Đã copy nội dung

Calsourse 500Mg Sủi Gsk 20V

(00030581)
Đã copy nội dung
Thành phần: Calci gluconat, Calci carbonat
Quy cách: Tuýp 20 viên
Dạng bào chế: Viên sủi
Xuất xứ thương hiệu: Anh
Thuốc cần kê toa: Không
Số đăng ký: VN-20168-16
Nhà sản xuất: Gsk
Nước sản xuất: Pakistan
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Calsourse 500Mg Sủi Gsk 20V Là Gì?

Viên sủi Calsourse 500mg là sản phẩm của nhà sản xuất GlaxoSmithKline Consumer Health Care Pakistan Limited, với thành phần chính là Calci lactat gluconat và Calci carbonat. Calsourse giúp phòng ngừa và điều trị thiếu hụt calci ở phụ nữ mang thai, cho con bú, trẻ em, người lớn tuổi.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên sủi có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Calci gluconat

2940mg

Calci carbonat

300mg

Công Dụng Của Calsourse 500Mg Sủi Gsk 20V

Chỉ định

Viên sủi Calsourse 500mg chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Phòng ngừa và điều trị thiếu hụt calci do nhu cầu tăng cao (phụ nữ mang thai, cho con bú, trẻ trong giai đoạn tăng trưởng).
  • Phòng ngừa và điều trị hỗ trợ tình trạng mất calci ở xương của người lớn tuổi, hoặc sau thời kỳ mãn kinh, hoặc sau khi dùng liệu pháp corticoid, hoặc trong giai đoạn phục hồi vận động sau một thời gian bị bất động kéo dài.
  • Bổ sung calci như là một biện pháp bổ trợ cho điều trị đặc hiệu trong phòng và điều trị loãng xương ở bệnh nhân có nguy cơ thiếu calci.
  • Bệnh còi xương và loãng xương, bên cạnh liệu pháp Vitamin D3.

Dược lực học

Nhóm điều trị: Bổ sung khoáng chất.

Mã ATC: Calci carbonat (A 12 AA 04). Calci lactat gluconat (A 12 AA 06).

Calci là một khoáng chất thiết yếu, cần thiết cho sự hình thành và duy trì xương, cho cân bằng điện giải trong cơ thể và cho sự hoạt động đúng của rất nhiều cơ quan chuyển hóa.

Dược động học

Calci:

CalSource có chứa hai muối calci là calci lactat gluconat và calci carbonat dễ tan trong nước để giải phóng dạng calci ion hóa có hoạt tính, sẵn sàng sử dụng.

Hấp thu:

Khoảng 25 - 50% liều uống của calci được hấp thu, chủ yếu là ở phần đầu ruột non và được chuyển đến vùng có thể trao đổi calci.

Phân bố và chuyển hóa:

99% calci trong cơ thể được tập trung trong các thành phần khoáng chất của xương và răng. 1% còn lại có trong các dịch nội và ngoại bào.

Khoảng 50% tổng lượng calci trong máu tồn tại dưới dạng ion hóa có hoạt tính sinh lý, với khoảng 5% dưới dạng phức hợp với citrat, phosphat và các anion khác, 45% còn lại liên kết với protein, chủ yếu albumin.

Thải trừ:

Calci được thải trừ qua nước tiểu, phân và mồ hôi. Thải trừ qua nước tiểu phụ thuộc vào màng lọc cầu thận và tái hấp thu ở ống thận.

Liều Dùng Của Calsourse 500Mg Sủi Gsk 20V

Cách dùng

  • Viên sủi Calsourse 500mg dùng qua đường uống.
  • Hòa tan viên nén sủi bọt CalSource trong một ly nước (khoảng 200 ml) và uống ngay lập tức.
  • Không được nuốt hoặc nhai viên thuốc.
  • CalSource có thể được dùng cùng hoặc không cùng thức ăn.

Liều dùng

  • Người lớn: 1- 3 viên CalSource (500 - 1500 mg calci nguyên tố) mỗi ngày.
  • Trẻ em: 1- 2 viên CalSource (500 - 1000 mg calci nguyên tố) mỗi ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi quá liều?

Quá liều dẫn đến tăng calci niệu và tăng calci huyết.

Các triệu chứng của tăng calci huyết có thể bao gồm: Buồn nôn, nôn, khát nước, chứng khát nhiều, đi tiểu quá nhiều, mất nước và táo bón.

Quá liều dài hạn với kết quả làm tăng calci huyết có thể dẫn đến vôi hóa mạch máu và cơ quan.

Ngưỡng nhiễm độc calci là khi bổ sung vượt quá 2000 mg mỗi ngày, liên tục trong vài tháng.

Cách xử trí quá liều:

Trong trường hợp ngộ độc, ngưng điều trị ngay lập tức và bổ sung lượng dịch thiếu hụt.

Nếu quá liều cần phải điều trị, nên dùng biện pháp hydrat hóa, bao gồm truyền tĩnh mạch dung dịch muối khi cần thiết.

Có thể sử dụng thuốc lợi tiểu quai (ví dụ như furosemid) để tăng bài tiết calci và để phòng tránh quá dư thể tích, nhưng nên tránh thuốc lợi tiểu thiazid.

Ở bệnh nhân suy thận, hydrat hóa không hiệu quả và họ phải trải qua quá trình lọc máu.

Trong trường hợp tăng calci máu dai dắng, nên loại trừ các yếu tố liên quan, ví dụ như thừa vitamin A hoặc D, cường cận giáp tiên phát, khối u ác tính, suy thận, hoặc bất động.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác Dụng Phụ Của Calsourse 500Mg Sủi Gsk 20V

    Khi sử dụng thuốc viên sủi Calsourse 500mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Phản ứng bất lợi được liệt kê dưới đây, phân loại bởi hệ thống cơ quan và tần suất.

    Tần suất được định nghĩa như sau: Rất phổ biến (≥ 1/10), phổ biến (≥ 1/100 đến < 1/10), không phổ biến (≥ 1/1.000 đến < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1000), rất hiếm gặp (< 1/10.000) hoặc không được biết đến (không thể được ước tính từ dữ liệu có sẵn).

    Rối loạn hệ miễn dịch:

    • Hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn, chẳng hạn như phát ban, ngứa, nổi mề đay.
    • Rất hiếm: Đã có báo cáo về các trường hợp cá biệt của các phản ứng dị ứng toàn thân (phản ứng phản vệ, phù mặt, phù mạch thần kinh).

    Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:

    • Không phổ biến: Tăng calci huyết, tăng calci niệu.

    Rối loạn hệ tiêu hóa:

    • Hiếm gặp: Đầy hơi, táo bón, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng.

Lưu Ý Của Calsourse 500Mg Sủi Gsk 20V

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Viên sủi Calsourse 500mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn cảm với các hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào.
  • Các bệnh và/hoặc tình trạng dẫn đến tăng calci huyết và/hoặc tăng calci niệu.
  • Chứng nhiễm calci thận, bệnh sỏi thận.

Thận trọng khi sử dụng

Đối với bệnh nhân tăng calci niệu nhẹ (vượt quá 300 mg/24 giờ hoặc 7,5 mmol/ 24 giờ) hoặc có tiền sử sỏi tiết niệu, cần giám sát sự bài tiết calci qua nước tiểu. Nên giảm liều hoặc ngưng điều trị nếu cần thiết. Khuyến cáo bổ sung dịch cho bệnh nhân dễ hình thành sỏi trong đường tiết niệu.

Ở bệnh nhân suy thận, các muối calci nên được sử dụng dưới sự giám sát y khoa, đồng thời theo dõi nồng độ calci và phosphat trong huyết thanh.

Trong quá trình điều trị liều cao và đặc biệt khi điều trị cùng vitamin D, có nguy cơ tăng calci máu và sau đó đẫn đến suy thận. Ở những bệnh nhân này nên theo dõi nồng độ calci huyết và chức năng thận.

Đã có báo cáo y văn về việc có thể tăng hấp thu nhôm của muối citrat. Viên sủi CalSource (chứa acid citric) nên được dùng thận trọng ở những bệnh nhân suy thận nặng, đặc biệt là những người đang dùng các chế phẩm có chứa nhôm

Giữ viên nén sủi bọt CalSource xa tầm với của trẻ em.

Cảnh báo liên quan đến tá dược:

  • Natri: Mỗi viên CalSource chứa 275 mg natri.
  • Nên cân nhắc điều này khi sử dụng cho các bệnh nhân có chế độ ăn uống phải kiểm soát natri.

Thông tin cho bệnh nhân đái tháo đường:

  • Mỗi viên CalSource chứa 0,002 đơn vị carbohydrat/viên do đó dùng được cho bệnh nhân đái tháo đường.

Tác động của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

CalSource không có ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai:

  • CalSource có thể dùng được trong thời kỳ mang thai trong trường hợp thiếu calci.
  • Tuy nhiên, liều bổ sung hằng ngày trong 3 tháng cuối của thai kỳ không nên vượt quá 1500 mg calci.
  • Ở phụ nữ mang thai, nên tránh quá liều calci vì tăng calci dai dẳng có liên quan đến những tác dụng phụ bất lợi đến sự phát triển của thai nhi.

Thời kỳ cho con bú:

  • CalSource có thể dùng được trong thời kỳ cho con bú.
  • Calci bài tiết vào sữa mẹ.

Tương tác thuốc

Thuốc lợi tiểu thiazid làm giảm bài tiết calci qua nước tiểu. Do tăng nguy cơ của chứng tăng calci huyết, nồng độ calci huyết nên được theo dõi đều đặn trong quá trình sử dụng đồng thời với thuốc lợi tiểu thiazid.

Corticosteroid toàn thân làm giảm hấp thu calci. Trong khi sử dụng đồng thời, có thể cần tăng liều CalSource.

Các chế phẩm chứa tetracyclin dùng đồng thời với các chế phẩm calci có thể không được hấp thu tốt. Vì lý do này, nên dùng những chế phẩm tetracyclin trước ít nhất 2 giờ hoặc 4 - 6 giờ sau khi uống CalSource.

Độc tính của glycosid trợ tim có thể tăng lên cùng với tăng calci huyết do điều trị với calci. Bệnh nhân cần được theo dõi điện tâm đồ (ECG) và nồng độ calci huyết thanh.

Bisphosphonat dạng uống hoặc natri fluorid dùng đồng thời với các chế phẩm calci có thể làm giảm hấp thu ở đường tiêu hóa của biphosphonat đường uống hoặc natri fluorid. Do vậy, nên dùng bisphosphonat đường uống ít nhất 3 giờ trước khi uống CalSource.

Axit oxalic (ví dụ: Có trong cải bó xôi và đại hoàng) và axit phytic (ví dụ: Có trong các loại ngũ cốc) có thể ức chế sự hấp thụ calci thông qua hình thành các hợp chất không tan với ion calci. Bệnh nhân không nên dùng các sản phẩm calci trong vòng hai giờ sau khi ăn thức ăn giàu axit oxalic và axit phytic.

Bảo Quản

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

Nguồn Tham Khảo

Tham khảo thông tin tờ hướng dẫn sử dụng.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC