Hotline: 1800 6928

(Miễn phí)

Calsid 1250

Calsid 1250
Calsid 1250
Calsid 1250
Calsid 1250
Calsid 1250
Calsid 1250
Tên thuốc gốc: Calcium Carbonate
Thương hiệu: Mebiphar
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Quy cách: Hộp 20 vỉ x 5 viên
Mã sản phẩm: 00001535

Gọi đặt mua: 1800.6928 (7:30-22:00)

Thuốc ‘Calsid 1250’ Là gì?

Thuốc Calsid 1250 dạng viên nang của MEBIPHAR Việt Nam có thành phần hoạt chất chính là Calci Carbonat 750mg dùng để chỉ định điều trị loãng xương do nhiều nguồn gốc khác nhau, thiếu calci trong thời kỳ mang thai nghén, cho con bú và trẻ trong giai đoạn tăng trưởng, ngăn ngừa và điều trị hỗ trợ trong còi xương, nhuyễn xương.


Thành phần của ‘Calsid 1250’

  • Hoạt chất: Calci carbonat 750mg, Cholecalciferol 100IU

  • Tá dược: Lecithin, dầu đậu nành tinh chế, sáp ong trắng, Gelatin, Glycerin, Sorbitol 70%, Methyl Paraben, Propyl Paraben, Ethyl Vanillin, Titan Dioxyd, Tartrazin Yellow, Brilliant Blue, Allura Red AC, nước tinh khiết, Ethanol 96%.

  • Loại thuốc: Thuốc bổ xương khớp

  • Bào chế và hàm lượng: Dạng viên nang

  • Nhà sản xuất: MEBIPHAR


Công dụng của ‘Calsid 1250’

Chỉ định

Thuốc Calsid 1250 được chỉ định dùng điều trị trong các trường hợp sau:

  • Loãng xương do nhiều nguồn gốc khác nhau.

  • Thiếu calci trong thời kỳ thai nghén, cho con bú và trẻ trong giai đoạn tăng trưởng.

  • Ngăn ngừa và điều trị hỗ trợ trong còi xương, nhuyễn xương.

  • Phòng ngừa tình trạng giảm sự khoáng hóa xương.

Dược lực học

Chưa có báo cáo về dược lực học của Calsid 1250.

Dược động học

Chưa có báo về dược động học của Calsid 1250.


Liều dùng của ‘Calsid 1250’

Cách dùng thuốc Calsid 1250

Thuốc Calsid 1250 được khuyên nên sử dụng theo đường uống.

Liều dùng

Liều dùng Calsid 1250 điều trị cho người lớn: Dùng 1 - 2 viên, 2 lần một ngày.

Liều dùng Calsid 1250 điều trị cho trẻ em: Giảm liều dùng bằng nửa liều dùng người lớn.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Ngưng sử dụng thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ nếu có bất kỳ dấu hiệu nào về các triệu chứng sau: buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, táo bón, hạ huyết áp, mặt ửng đỏ, nhịp tim bất thường, phát ban.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.


Tác dụng phụ của ‘Calsid 1250’

Khi sử dụng thuốc Calsid 1250 bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

  • Tăng calci huyết và bệnh sỏi có thể xảy ra khi sử dụng thuốc dài hạn.

  • Các triệu chứng dạ dày, ruột như là nôn mửa, buồn nôn,... tăng calci huyết, thiểu năng tim xung huyết, phù có thể xảy ra khi sử dụng thuốc quá liều.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn xảy ra khi dùng thuốc.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.


Lưu ý của ‘Calsid 1250’

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Calsid 1250 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

  • Tăng calci huyết, tăng calci niệu, sỏi calci, vôi hoá mô, suy thận nặng.

  • Trẻ em dưới 12 tháng tuổi.

Thận trọng khi sử dụng

  • Trường hợp calci niệu tăng nhẹ, suy thận vừa hoặc nhẹ, hoặc tiền sử sỏi calci, nên tăng cường theo dõi sự đào thải calci qua đường tiểu và nếu cần, có thể giảm liều hoặc tạm thời ngưng thuốc.

  • Những bệnh nhân có khả năng bị calci niệu nên uống nhiều nước.

  • Tránh dùng nếu có tăng calci huyết hay trong trường hợp dễ bị sỏi thận.

  • Thận trọng trong các trường hợp: rối loạn chức năng hệ tuần hoàn tim, giảm protein huyết, đang được điều trị bởi glycosid tim.

  • Tuân theo liều lượng chỉ định, ở trẻ em, phải dùng thuốc dưới sự giám sát của người lớn.

  • Nếu triệu chứng không cải thiện sau khi dùng thuốc 1 tháng, hỏi ý kiến thầy thuốc.

Thời kỳ mang thai hoặc cho con bú

Tăng calci huyết gây ra bởi vitamin D tiết ra từ sữa mẹ, có thể xảy ra cho trẻ mới sinh.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc

Không dùng calci trong vòng 3 giờ trước hoặc sau khi uống Tetracyclin, Fluor, Sstramutin, Bisphosphonate, Phenytoin, Quinolone (do có thể tạo hợp chất không hấp thu được).

Thuốc ở dạng calci liều cao phối hợp với vitamin D nên có thể gây giảm đáp ứng với thuốc ức chế calci. Một số loại thức ăn làm giảm hấp thu calci.

Lợi tiểu Thiazid làm giảm bài tiết calci niệu, có nguy cơ gây tăng calci huyết.

Ở bệnh nhân đang được điều trị bằng digitalis, dùng calci liều cao có thể làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim. Không dùng thuốc chung với trà như trà xanh hoặc trà đen... có chứa Acid Tannic trong hoặc sau thời gian sử dụng thuốc.


Quy cách

Hộp 20 vỉ x 5 viên

Nhà sản xuất

MEBIPHAR

Nước sản xuất

VIET NAM

  • Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Nguồn tham khảo

Tham khảo thông tin tờ hướng dẫn sử dụng.

Các bệnh liên quan
Xem thêm…

Nhà Thuốc Long Châu

hotline Hotline: 1800 6928

DMCA.com Protection Status
Nhà thuốc Long Châu

Tư vấn miễn phí

1800 6928