Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: Medica Korea

(00028798)
Đã copy nội dung

Thuốc Caldiol Soft Capsule Medica 20Mg Điều Trị Còi Xương (6 Vỉ X 10 Viên)

(00028798)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: Medica Korea

(00028798)
Đã copy nội dung

Thuốc Caldiol Soft Capsule Medica 20Mg Điều Trị Còi Xương (6 Vỉ X 10 Viên)

(00028798)
Đã copy nội dung
Thành phần: Calcifediol
Danh mục: Thuốc ảnh hưởng chuyển hóa xương
Dạng bào chế: Viên nang mềm
Xuất xứ thương hiệu: Hàn Quốc
Thuốc cần kê toa: Không
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi
Số đăng ký: VN-19630-16
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Medica Korea
Nước sản xuất: Korea, Republic Of
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Thuốc Caldiol Soft Capsule Medica 20Mg Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Caldiol là sản phẩm được sản xuất bởi Công ty Medica Korea Co.,Ltd. Thuốc có thành phần chính là calcifediol, được chỉ định phòng và điều trị bệnh còi xương do dinh dưỡng, điều trị còi xương và nhuyễn xương do chuyển hóa (còi xương giảm phosphat huyết kháng vitamin D, còi xương phụ thuộc vitamin D, loạn dưỡng xương do thận hoặc còi xương do thận), điều trị giảm năng cận giáp, phòng và điều trị loãng xương, nhuyễn xương do thuốc chống co giật.

Thuốc Caldiol được bào chế dưới dạng viên nang mềm hình oval, màu vàng nhạt, chứa chất lỏng trong suốt màu vàng nhạt hoặc không màu, và được đóng gói theo quy cách hộp 6 vỉ x 10 viên nang mềm.

Thành Phần Của Thuốc Caldiol Soft Capsule Medica 20Mg

Thành phần

Hàm lượng

Calcifediol

20-Mcg

Công Dụng Của Thuốc Caldiol Soft Capsule Medica 20Mg

Chỉ định

Thuốc Caldiol được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Phòng và điều trị bệnh còi xương do dinh dưỡng.

  • Điều trị còi xương và nhuyễn xương do chuyển hóa (còi xương giảm phosphat huyết kháng vitamin D, còi xương phụ thuộc vitamin D, loạn dưỡng xương do thận hoặc còi xương do thận).

  • Điều trị giảm năng cận giáp.

  • Phòng và điều trị loãng xương.

  • Nhuyễn xương do thuốc chống co giật.

Dược lực học

Vitamin D rất cần thiết trong vận chuyển calci từ ruột và trong chuyển hóa xương. Calcifediol là dạng hydroxyl hóa ở vị trí 25 của cholecalciferol (vitamin D3).

Dược động học

Cholecalciferol (vitamin D3) phải trải qua quá trình chuyển hóa 2 bước trước khi có tác dụng sinh học. Bước chuyển hóa đầu tiên xảy ra ở microsom của gan, ở đây cholecalciferol bị hydroxyl hóa ở vị trí carbon 25 tạo thành calcifediol (25-hydroxy-cholecalciferol).

Bước thứ 2 xảy ra ở thận, ở đó tạo thành 1 alpha,25-dihydroxy-cholecalciferol nhờ enzym 25-hydroxy-cholecalciferol-1-hydroxylase có trong ti thể của vỏ thận. Sau đó 1-alpha,25-dihydroxy-cholecalciferol được chuyển tới mô đích (ruột, xương, một phần ở thận và tuyến cận giáp) nhờ các protein liên kết đặc hiệu trong huyết tương. Calcifediol dùng theo đường uống, hấp thu nhanh và đạt nồng độ đỉnh trong huyết thanh sau 4 - 8 giờ. Calcifediol vận chuyển gắn với protein và có nửa đời khoảng 16 ngày.

Liều Dùng Của Thuốc Caldiol Soft Capsule Medica 20Mg

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

Liều dùng của calcifediol tùy thuộc bản chất và mức độ giảm calci huyết của người bệnh. Cần duy trì calci huyết thanh ở mức 9 - 10mg/dl.

Hầu hết người bệnh đáp ứng với liều 50 - 100mcg hàng ngày hoặc 100 - 200mcg, cách một ngày một lần. 

Để điều trị giảm calci huyết cho người bệnh suy thận mạn tính, liều calcifediol khởi đầu cho người lớn là 300 - 350mcg mỗi tuần, uống hàng ngày hoặc cách ngày theo qui định. 

Một số người bệnh có nồng độ calci huyết bình thường có thể chỉ cần dùng 20mcg, hai ngày một lần. 

Trẻ em uống 1 đến 2mcg/kg thể trọng, mỗi ngày 1 lần, bổ sung thêm calci hydroxyd và natri bicarbonat. 

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Chưa có báo cáo.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Caldiol Soft Capsule Medica 20Mg

    Khi sử dụng thuốc Caldiol Soft Capsule Medica 20mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Bao gồm nôn, chán ăn, đau đầu, giảm thể trọng... do tăng calci, huyết và có thể tăng calci niệu. 

    Thường gặp, ADR >1/100 

    • Thần kinh trung ương: Đau đầu, yếu mệt. 

    • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, táo bón. 

    • Chuyển hóa: Tăng calci huyết. 

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100 

    • Thần kinh trung ương: Buồn ngủ. 

    • Tiêu hóa: Nôn, chán ăn. 

    • Thải trừ: Tiểu nhiều. 

    • Toàn thể: Sút cân, đau nhức xương. 

    Hiếm gặp, ADR </1000 

    Chuyển hóa: Giảm tình dục, tiểu ra albumin, tăng cholesterol huyết. 

    Hướng dẫn cách xử trí ADR 

    Trong quá trình điều trị phải theo dõi tăng calci huyết hàng tuần. Nếu tăng calci huyết thì phải ngừng dùng thuốc. Phải kiểm tra calci huyết 2 lần một tuần ở người bệnh đang dùng digitalis.

Lưu Ý Của Thuốc Caldiol Soft Capsule Medica 20Mg

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Caldiol chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Những người bệnh có phản ứng dị ứng với vitamin D hoặc tăng calci huyết.

  • Quá liều vitamin D, loạn dưỡng xương do thận kèm theo tăng phosphat huyết.

Thận trọng khi sử dụng

Phải theo dõi cẩn thận calci huyết thanh ít nhất hàng tuần, trong khi điều chỉnh liều dùng.

Phải ngừng thuốc nếu xuất hiện tăng calci huyết. Thuốc tương tự vitamin D phải dùng thận trọng cho người đang điều trị glycosid tim, vì tăng calci máu ở các người bệnh này có thể dẫn đến loạn nhịp tim. Các thuốc tương tự vitamin D không được dùng đồng thời.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có báo cáo.

Thời kỳ mang thai

Phải cẩn thận khi dùng calcifediol cho người mang thai, vì vitamin D nói chung gây độc cho thai.

Thời kỳ cho con bú

Sự an toàn của calcifediol đối với người cho con bú chưa được xác định.

Tương tác thuốc

Nếu dùng kéo dài phenytoin và các thuốc chống co giật khác như phenobarbital có thể gây cảm ứng enzym cytochrom dẫn đến phá hủy cholecalciferol (vitamin D3) và làm rối loạn chuyển hóa vitamin D và calci, nên có thể gây loãng xương.

Không dùng calcifediol cùng với các thuốc kháng acid có chứa magnesi vì nguy cơ bị tăng magnesi trong máu do tăng hấp thu magnesi ở ruột.

Các thuốc làm tăng calci huyết là cholecalciferol (vitamin D3), thiazid, lithi, tamoxifen.

Các thuốc gây hạ calci huyết là: Glucocorticoid, thuốc chống động kinh, cisplatin, bisphosphonat.

Bảo Quản

Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C. Tránh ánh sáng và độ ẩm.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Caldiol.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Bệnh Liên Quan

  • Cường cận giáp thứ phát
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ