Hotline: 1800 6928

(Miễn phí)

Calcium D

Calcium D
Calcium D
Calcium D
Calcium D
Calcium D
Calcium D
Calcium D
Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Mã sản phẩm: 00011001

Gọi đặt mua: 1800.6928 (7:30-22:00)

Thuốc ‘Calcium D’ Là gì?

Thuốc Calcium D có thành phần là Calcium carbonate, Vitamin D3 có tác dụng phòng và điều trị loãng xương ở phụ nữ, người có nguy cơ cao; điều trị các bệnh lý xương: loãng xương, còi xương, nhuyễn xương, mất xương cấp & mãn, bệnh Scheuermann; cung cấp Ca và vitamin D3 cho sự tăng trưởng hệ xương răng của trẻ em, thanh thiếu niên, tuổi dậy thì & các trường hợp tăng nhu cầu Ca: Phụ nữ có thai, cho con bú; điều trị bổ sung Ca cho bệnh nhân chạy thận nhân tạo.


Thành phần của ‘Calcium D’

  • Dược chất chính: Calcigluconat 500 mg, Vitamin D3 200 UI.

  • Loại thuốc: Khoáng chất và Vitamin

  • Dạng thuốc, hàm lượng: Viên nén dài bao phim - Hộp 10 vỉ x 10 viên.


Công dụng của ‘Calcium D’

Chỉ định

  • Dùng trong các trường hợp: Cơ thể thiếu Calci (còi xương, loãng xương).

  • Tăng nhu cầu Calci ở phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con bú, trẻ đang phát triển và một số tình trạng dị ứng.

Dược lực học

Calci gluconat dạng uống được dùng điều trị hạ Calci huyết mạn và thiếu calci.

Hạ Calci huyết mạn xảy ra trong các trường hợp: Suy cận giáp mạn và giả suy cận giáp, nhuyễn xương, còi xương, suy thận mạn, hạ calci huyết do dùng thuốc chống co giật, hoặc khi thiếu Vitamin D.

Thiếu Calci xảy ra khi chế độ ăn hàng ngày không cung cấp đủ calci, đặc biệt là ở thiếu nữ và người già, phụ nữ trước và sau thời kỳ mãn kinh, thiếu niên. Do tăng nhu cầu về Calci nên trẻ em và phụ nữ là người có nhiều nguy cơ nhất.

Giảm Calci huyết gây ra các chứng: Co giật, cơn tetani, rối loạn hành vi và nhân cách, chậm lớn và chậm phát triển trí não, biến dạng xương, thường gặp nhất là còi xương ở trẻ em và nhuyễn xương ở người lớn. Sự thay đổi xảy ra trong nhuyễn xương bao gồm mềm xương, đau kiểu thấp trong xương ống chân và thắt lưng, yếu toàn thân kèm đi lại khó và gãy xương tự phát.

Việc bổ sung Calci được sử dụng như một phần của việc phòng và điều trị bệnh loãng xương ở người ăn uống thiếu Calci. Uống Calci gluconat tan trong nước lợi hơn dùng muối calci tan trong acid, đối với người bệnh giảm acid dạ dày hoặc dùng thuốc giảm acid dịch vị như thuốc kháng thụ thể H2.

Vitamin D duy trì nồng độ Calci và Phospho bình thường trong huyết tương bằng cách làm tăng hiệu quả hấp thu các chất khoáng từ thức ăn và tăng huy động Calci và phospho từ xương vào máu.

Dược động học

Sự hấp thu calci ở ruột tỷ lệ nghịch với lượng Calci ăn vào, vì vậy khi chế độ ăn ít Calci sẽ dẫn đến tăng hấp thu bù, phần nào do tác động của Vitamin D. Mức độ hấp thu giảm đáng kể theo tuổi. Các bệnh có kèm chứng phân có mỡ, ỉa chảy, kém hấp thu mạn tính ở ruột cũng tăng thải Calci qua phân.

Sau khi dùng, lượng ion calci được thải qua nước tiểu là hiệu số lượng được lọc tại cầu thận và lượng được tái hấp thu. Sự tái hấp thu ở ống thận rất có hiệu lực vì có đến hơn 98% lượng ion Calci lọc qua cầu thận được tái hấp thu vào máu.

Hiệu quả tái hấp thu được điều hòa chính bởi hormon cận giáp và cũng bị ảnh hưởng bởi sự thanh lọc Na+ sự có mặt của các anion không bị tái hấp thu, và các chất lợi niệu.

Thuốc lợi niệu tác động tại nhánh lên của quai Henle làm tăng Calci niệu. Ngược lại chỉ có thuốc lợi niệu Thiazid là không gắn liền sự thải trừ Na+ và Ca+2, dẫn đến giảm calci niệu.

Hormon cận giáp luôn điều hòa nồng độ ion calci huyết bằng tác động lên ống thận. Calci niệu chỉ bị ảnh hưởng ít bởi chế độ ăn calci ở người bình thường. Một lượng calci đáng kể được thải trừ vào sữa trong thời kỳ cho con bú, một phần thải qua mồ hôi và qua phân.

Vitamin D hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, nửa đời trong huyết tương của vitamin D là 19 - 25 giờ, thuốc được lưu giữ thời gian dài trong các mô, đào thải chủ yếu qua mật và phân.


Liều dùng của ‘Calcium D’

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

  • Người lớn: Uống mỗi lần 1 viên x 2 lần/ngày.

  • Trẻ em: Uống theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Vì tăng Calci huyết có thể nguy hiểm hơn hạ calci huyết nên tránh điều trị quá liều Vitamin D cho trường hợp hạ Calci huyết, trong khi điều trị cần định kỳ đo nồng độ Calci huyết thanh không để nồng độ huyết thanh vượt quá 11mg/decilic.

Làm gì nếu quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.


Tác dụng phụ của ‘Calcium D’

Thuốc có thể gây rối loạn tiêu hóa nhẹ: buồn nôn, nôn,...

Tác dụng không mong muốn xảy ra khi dùng liều cao Vitamin D. Uống Vitamin D3 quá liều có thể gây ngộ độc Vitamin D. 

Các triệu chứng ban đầu của ngộ độc là dấu hiệu và triệu chứng của tăng Calci máu. Tăng calci huyết và nhiễm độc Vitamin D có một số tác dụng phụ như:

  • Thường gặp: Yếu, mệt mỏi, ngủ ngày, đau đầu, chán ăn, khô miệng, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy, ù tai, mất điều hòa, giảm trương lực cơ, đau cơ, đau xương và dễ bị kích thích.

  • Ít gặp hoặc hiếm gặp: Nhiễm Calci thận, rối loạn chức năng thận, loãng xương ở người lớn, giảm phát triển ở trẻ em, sút cân; tăng huyết áp, loạn nhịp tim, và một số rối loạn chuyển hóa...

Khi thấy các triệu chứng ngộ độc phải ngừng sử dụng thuốc và xử trí theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

Lưu ý: Nếu cần thông tin xin hỏi ý kiến của bác sĩ và thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.


Lưu ý của ‘Calcium D’

Chống chỉ định

Mẫn cảm với một trong thành phần của thuốc, điều trị kéo dài cho bệnh nhân bị suy thận, chứng tăng Calci máu và tăng Calci niệu, sỏi đường tiết niệu.

Thận trọng khi sử dụng

Tránh dùng thuốc nếu có tăng Calci huyết hay trong trường hợp dễ bị sỏi thận, cần thận trọng khi dùng các loại muối Calci cho bệnh nhân suy thận, bệnh tim hay bệnh Sarcoid.

Tương tác thuốc

Không nên dùng các chế phần Calcic hung với Digoxin, Tetracyclin, các thuốc có Phospho, Calci khác, Tanin.


Quy cách

Hộp 10 vỉ x 10 viên

Nhà sản xuất

NHÃN KHÁC

Nước sản xuất

VIET NAM

  • Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Nguồn tham khảo

Drugbank.vn

Các thuốc liên quan
Xem thêm…

Nhà Thuốc Long Châu

hotline Hotline: 1800 6928

DMCA.com Protection Status
Nhà thuốc Long Châu

Tư vấn miễn phí

1800 6928