Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: BOSTON

(00027542)
Đã copy nội dung

Calcium Boston 500Mg 20V

(00027542)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: BOSTON

(00027542)
Đã copy nội dung

Calcium Boston 500Mg 20V

(00027542)
Đã copy nội dung
Thành phần: Calcium gluconate, Calcium Carbonate
Danh mục: Vitamin và khoáng chất
Dạng bào chế: Viên sủi
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Không
Số đăng ký: VD-29693-18
Nhà sản xuất: Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Boston Việt Nam
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Calcium Boston 500Mg 20V Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Calcium Boston được sản xuất bởi công ty cổ phần dược phẩm Boston Việt Nam, thành phần chính là calci gluconolactat và calci cacbonat, là thuốc được dùng phòng ngừa và điều trị tình trạng thiếu calci ở phụ nữ có thai và cho con bú, trẻ trong giai đoạn tăng trưởng; cung cấp calci để phòng ngừa và điều trị loãng xương do nhiều nguồn gốc khác nhau…

Calcium Boston được bào chế dưới dạng viên nén sủi bọt; viên nén tròn, hai mặt phẳng, màu trắng. Viên khô, cạnh và mặt viên lành lặn. Viên khi tan trong nước sẽ sủi bọt và tạo thành dung dịch hơi đục; mỗi viên chứa calci gluconolactat 294,00 mg và calci cacbonat 300 mg và được đóng gói theo quy cách: Hộp 1 tuýp x 20 viên nén sủi bọt.

Thành Phần

Thành phần

Hàm lượng

Calcium gluconate

294-mg

Calcium Carbonate

300-mg

Công Dụng Của Calcium Boston 500Mg 20V

Chỉ định

Thuốc Calcium Boston được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Phòng ngừa và điều trị tình trạng thiếu calci ở phụ nữ có thai và cho con bú, trẻ trong giai đoạn tăng trưởng.
  • Cung cấp calci để phòng ngừa và điều trị loãng xương do nhiều nguồn gốc khác nhau (mãn kinh, lớn tuổi, điều trị bằng corticoid, cắt dạ dày hoặc bất động lâu).
  • Phòng ngừa tình trạng giảm sự khoáng hoá xương ở giai đoạn tiền và hậu mãn kinh.
  • Điều trị thêm trong còi xương và nhuyễn xương.

Dược lực học

Calci là một thành phần không thể thiếu của cơ thể, nó có ảnh hưởng rất quan trọng lên các hoạt động trong và ngoài tế bào như: Sự co cơ, sự dẫn truyền thần kinh, hoạt động của các enzyme và hormon. Calci cũng là thành phần chính của xương và có vai trò quan trọng trong quá trình đông máu. Nhu cầu calci tăng cao với trẻ em đang lớn, phụ nữ mang thai hoặc cho con bú, người lớn tuổi hoặc người bệnh nằm bất động lâu ngày.

Dược động học

Khoảng 30% calci dạng ion được hấp thu qua đường tiêu hoá.

Xương và răng chứa 99% calci của cơ thể. Trong tổng lượng calci huyết thanh có 50% ở dạng ion, 5% ở dạng phức hợp và 45% gắn kết với protein huyết tương.

Khoảng 20% calci được thải trừ vào nước tiểu và 80% qua phân.

Liều Dùng Của Calcium Boston 500Mg 20V

Cách dùng

Calcium Boston 500 mg được dùng bằng đường uống. Pha viên nén sủi bọt vào một ly nước.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi: 2 viên mỗi ngày.

Trẻ em 6 - 10 tuổi: 1 viên mỗi ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Quá liều

Quá liều canxi dẫn đến tăng calci niệu và calci huyết. Triệu chứng tăng calci huyết bao gồm: Nôn, buồn nôn, khát nước, đa niệu, mất nước, táo bón. Quá liều mãn tính gây tăng calci huyết có thể làm vôi hóa nội tạng.

Điều trị

Trong trường hợp nhiễm độc, nên ngưng việc điều trị ngay lập tức, điều chỉnh lượng chất lỏng mất đi. Trong trường hợp nhiễm độc mãn tính mà tăng calci huyết thì bước điều trị ban đầu là hydrat hóa với dung dịch muối. Nếu cần thiết, thuốc lợi tiểu quai như furosemid được sử dụng để tăng sự bài tiết canxi và ngăn chặn sự phát triển, nhưng không nên dùng thuốc lợi tiểu thiazid.

Đối với những bệnh nhân suy thận, việc hydrat hóa không có hiệu quả mà phải trải qua quá trình lọc máu. Nếu tăng canxi huyết vẫn tiếp tục, bất kỳ các yếu tố tạo nên như: Thừa vitamin A, D, cường cận giáp sơ cấp, khối u ác tính, suy thận phải được loại trừ.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Làm gì khi quên 1 liều?

Uống ngay khi nhớ ra. Nếu đến thời gian cho liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và dùng liều tiếp theo. Không được dùng 1 lần 2 liều.

Tác Dụng Phụ Của Calcium Boston 500Mg 20V

    Khi sử dụng thuốc Calcium Boston, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Hệ thống miễn dịch

    • Hiếm: Quá mẫn như ngứa, phát ban, nổi mày đay.

    • Rất hiếm: Phản ứng dị ứng toàn thân (sốc phản vệ, phù mặt, phù mặt thần kinh) đã được ghi ở nhận.

    Chuyển hóa và dinh dưỡng

    • Ít gặp: Tăng calci máu, tăng calci niệu.

    Tiêu hóa

    • Hiếm: Đầy hơi, táo bón, tiêu chảy, nôn, buồn nôn, đau bụng.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu Ý Của Calcium Boston 500Mg 20V

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Calcium Boston chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Tăng calci huyết và/hoặc tăng calci niệu.

  • Nhiễm calci thận, sỏi thận, vôi hoá mô, suy thận nặng.

Thận trọng khi sử dụng

Người có khả năng bị sỏi calci niệu nên uống nhiều nước.

Đối với bệnh nhân có calci niệu tăng nhẹ (trên 300 mg hoặc 7,5 mmol/24 giờ) hoặc có tiền sử sỏi calci nên tăng cường theo dõi sự đào thải calci qua nước tiểu. Nếu cần, giảm liều calci hoặc ngưng dùng thuốc.

Bệnh nhân suy chức năng thận phải dùng calci dưới sự hướng dẫn của bác sĩ.

Trong khi dùng thuốc, tránh dùng vitamin D và các dẫn chất của nó với liều cao.

Thận trọng dùng thuốc ở bệnh nhân mắc chứng phù nề, bệnh tim mạch vì có khoảng 275 mg natri trong mỗi viên.

Thận trọng dùng thuốc ở bệnh nhân tiểu đường vì có khoảng 870 mg đường.

Mỗi viên có khoảng 275 mg natri, cần chú ý đến khẩu phần ăn hàng ngày, đặc biệt là bệnh nhân có chỉ định ăn kiêng muối.

Mỗi viên Calcium Boston 500 mg có chứa aspartam, một nguồn phenylalanin có thể gây hại cho những người bị phenylceton - niệu.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Viên nén sủi bọt Calcium Boston 500 mg được dùng trong thời kỳ mang thai và cho con bú trong trường hợp thiếu hụt canxi. Lượng canxi vừa đủ hàng ngày cho phụ nữ có thai và cho con bú là 1000 - 1300 mg. Trong thời kỳ mang thai, lượng canxi hàng ngày không được vượt quá 1500 mg.

Thời kỳ cho con bú

Mặc dù canxi được bài tiết đáng kể qua sữa mẹ nhưng nồng độ không đủ để gây bất kỳ tác dụng phụ nào cho trẻ sơ sinh.

Tương tác thuốc

Vitamin D làm tăng sự hấp thu calci và thuốc lợi tiểu nhóm thiazid làm giảm sự đào thải calci. Do có nguy cơ gây tăng calci huyết khi dùng chung muối calci với thuốc lợi tiểu nhóm thiazid hoặc với vitamin D nên cần phải theo dõi nồng độ calci trong huyết tương ở những bệnh nhân dùng chung các loại thuốc này.

Calci làm giảm sự hấp thu của các thuốc bisphosphonat, fluorid, quinolon, estramustin, phenytoin, tetracyclin nên không dùng calci trong vòng 3 giờ trước hoặc sau khi uống các thuốc này.

Ở bệnh nhân đang được điều trị bằng digitalis, dùng calci liệu cao có thể làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim.

Các thực phẩm giàu acid oxalic (rau spinach, đại hoàng, cây chút chít, ca cao, chè...) và giàu acid phytic (ngũ cốc, hạt đậu đỗ, cây có dầu, chocolat...) có thể ức chế sự hấp thu calci. Bệnh nhân không uống thuốc trong vòng 2 giờ trước hoặc sau khi dùng các thực phẩm này.

Bảo Quản

Nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Calcium Boston.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Hạ canxi máu
  • Chứng ợ nóng
  • Chứng ợ nóng
  • Tăng Phospho máu
  • Dạ dày chua
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ