Stada
(00001512)
Đã copy nội dung

Calcium 10Ml Stada

(00001512)
Đã copy nội dung
Stada
(00001512)
Đã copy nội dung

Calcium 10Ml Stada

(00001512)
Đã copy nội dung
Thành phần: Calcium glycerophosphate, Vitamin PP
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 8 ống
Dạng bào chế: Dung dịch
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Không
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi, Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Số đăng ký: VD-25981-16
Cảnh báo: Suy gan thận
Nhà sản xuất: Stada
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Calcium 10Ml Stada Là Gì?

Calcium Stella Vitamin C, PP của Công ty TNHH LD Stellapharm - Chi nhánh 1, hoạt chất chính calci glucoheptonate, vitamin C và vitamin PP. Đây là thuốc dùng trong tình trạng thiếu calci, các trường hợp có nhu cầu calci cao hoặc bổ sung calci trong hỗ trợ điều trị loãng xương.

Calcium Stella Vitamin C, PP được bào chế dưới dạng dung dịch uống. Dung dịch uống không màu hay màu hơi vàng nhạt, đồng nhất, thơm mùi dầu, vị ngọt đắng, hơi chua. Hộp 24 ống x 10 ml.

Thành Phần Của Calcium 10Ml Stada

Thông Tin Thành Phần

Dung dịch có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Calcium glycerophosphate

1,1g

Vitamin PP

0,05g

Công Dụng Của Calcium 10Ml Stada

Chỉ định

Thuốc Calcium Stella Vitamin C, PP được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Tình trạng thiếu calci như: Chứng còi xương, bổ sung calci khi chế độ ăn hàng ngày có thể không đầy đủ. 
  • Các trường hợp có nhu cầu calci cao như : Trẻ em đang lớn, phụ nữ mang thai và cho con bú, giai đoạn hồi phục vận động khi bị gãy xương sau thời gian bất động kéo dài.
  • Bổ sung calci trong hỗ trợ điều trị loãng xương do nhiều nguyên nhân khác nhau, mất calci xương ở người cao tuổi, phòng ngừa tình trạng giảm sự khoáng hóa xương ở giai đoạn tiền và hậu mãn kinh, dùng corticosteroid.

Dược lực học

Calci cần thiết để duy trì nguyên vẹn chức năng của hệ thần kinh, cơ, xương, tính thẩm của màng tế bào và mao mạch. Cation là yếu tố hoạt hóa quan trọng trong nhiều phản của enzym và cần thiết cho một số quá trình sinh học bao gồm sự dẫn truyền các xung động thần kinh, sự co cơ tim, cơ trơn và cơ xương; chức năng thận, hô hấp và sự đông máu. Calci còn đóng vai trò điều hòa sự phóng thích và lưu trữ các dẫn truyền xung thần kinh và các hormon, hấp thu và gắn kết các amino acid, hấp thu Cyanocobalamin vitamin B và tiết gastrin.

Vitamin C có khả năng khử trong nhiều phản ứng sinh học oxy hóa - khử. Có một số chức năng sinh học của vitamin C đã được xác minh rõ ràng, gồm sinh tống hợp Colagen, carnitin, catecholarin, tyrosin, Cortisteroid và aldosteron. Vitamin C cũng đã tham gia như "Một chất khử trong hệ thống enzym chuyển hóa thuốc ở microsom cùng với cytochrom P450. Hoạt tính của hệ thống enzym chuyển hóa thuốc ở microsom sẽ bị giảm nếu thiếu vitamin C. Vitamin C còn điều hòa hấp thu, vận chuyển và dự trữ sắt. Vitamin C là một chất bảo vệ chống oxy hóa hữu hiệu. Vitamin C loại bỏ ngay các loại oxy, nitơ phản ứng (Các ROS Reactive oxygen Species và các RNSa Reactive nitrogen species như các gốc hydroxy, peroxy, Superoxyd, per Oxyrnitrit và vitroxyd), oxy mức đơn và hypoclorit, là những gốc tự do gây độc hại cho cơ thể. Dùng vitamin C làm mất hoàn toàn các triệu chứng thiếu hụt vitamin C.

Trong cơ thể, nicotinamide được tạo thành từ acid nicotinic, Nicotinamide thực hiện chức năng sau khi chuyển thành hoặc nicotiarie alerning đircleotide (NAD) hoặc nicotinamide adenine dinucleotide phosphate (NADP). NAD và NADP có vai trò sống còn trong chuyển hóa, như một coenzym xúc tác phản ứng oxy hóa - khử cần thiết cho hô hấp tế bào, phân giải glycogen, và chuyển hóa lipid. Trong các phản ứng đó các coenzym này có tác dụng như những phân tử vận chuyển hydro, Thiếu nicotinamide có thể xảy ra cùng với sự thiếu các vitamin phức hợp B khác và có thể gây ra bệnh pellagra.

Dược động học

Calci được hấp thụ chủ yếu qua ruột non nhờ cơ chế vận chuyến tích cực và khuếch tán thụ động. Khoảng 1/3 lượng calci được hấp thu mặc dù tỷ lệ này có thể thay đổi tùy thuộc vào chế độ ăn uống và tình trạng của ruột non, ngoài ra sự hấp thu của calci tăng trong trường hợp thiếu calci và trong các giai đoạn nhu cầu sinh lý cao như thời thơ ấu hoặc có thai và cho con bú. Lượng calci thừa được bài tiết chủ yếu qua thận. Lượng calci không được hấp thu cùng với lượng tiết vào mật và dịch tụy được thải trừ vào phân. Một lượng nhỏ bị mất qua mồ hôi, da, tóc và móng. Calci qua nhau thai và được phân phối vào sửa mẹ.

Vitamin C được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa và phân bổ rộng rãi trong các mô cơ thể. Nồng độ trong huyết tương của vitamin C tăng khi liều uống vào tăng cho đến khi đạt trạng thái bình ổn với liều khoảng 90 - 150 mg/ngày. Lượng dự trữ của vitamin C trong cơ thể ở người khỏe mạnh khoảng 1,5 g mặc dù có thể dự trữ nhiều hơn khi lượng dùng trên 200 mg/ngày. Nồng độ thuốc trong bạch cầu và tiểu cầu cao hơn trong hồng cầu và huyết tương. Vitamin C bị oxy hóa thuận nghịch thành acid dehydroascorbic, một số được chuyển đổi thành Sobat-2-sulfat không hoạt tính và các acid oxalic được bài tiết qua nước tiểu. Lượng vitamin C vượt quá nhu cầu của cơ thể cũng được thải trừ nhanh chóng dưới dạng không đổi qua nước tiểu, điều này thường ra khi lượng dùng vượt quá 200 mg/ngày. Vitamin C qua nhau thai và được phân phối vào sửa mẹ. Thuốc được loại trừ bằng cách thẩm tách máu. 

Vitamin PP (nicotinamide) được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa sau khi uống và phân bố rộng rãi vào các mô cơ thể. Con đường chuyển hóa chính là biến đổi thành N-methylnicotinamid và các dẫn xuất của 2 pyridon và 4-Pyridon, acid nicotinuric cũng được tạo thành. Một lượng nhỏ nicotinamide được bài tiết dưới dạng không đổi quà nước tiểu sau khi dùng các liều trị liệu; tuy nhiên khi dùng liều lớn hơn thì lượng thuốc được bài tiết dưới dạng không đổi sẽ tăng lên.

Liều Dùng Của Calcium 10Ml Stada

Cách dùng

Calcium Stella Vitamin C, PP dùng đường uống.

Liều dùng

Trẻ em: Uống 5 - 10ml x 2 lần/ngày vào buổi sáng và trưa.

Người lớn: Uống 10 - 20 ml x 2 lần/ngày vào buổi sáng và trưa.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Chưa có trường hợp quá liều nào được báo cáo.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Calcium 10Ml Stada

    Khi sử dụng thuốc Calcium Stella Vitamin C, PP bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Rất hiếm xảy ra các rối loạn tiêu hóa nhẹ (như buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, đầy hơi và ợ chua). Hiếm gặp tăng calci niệu, tăng calci huyết trong trường hợp dung liều cao kéo dài.

    Vitamin C thường không độc; tuy nhiên, đã được báo cáo buồn nôn, nôn, ở nóng, co cứng bụng, mệt mỏi, đỏ bừng, đau đầu, mất ngủ và tình trạng buồn ngủ. Rối loạn tiêu hóa là tác dụng không mong muốn thường gặp nhất do dùng liều cao vitamin C ≥ 3 g/ngày). Liều uống ≥ 01 g/ngày. Có thể xảy ra tiêu chảy. Các rối loạn tiêu hòa khác do dùng liều cao vitamin C bao gồm buồn nôn, co cứng bụng, đau bụng thoáng qua và đầy hơi. Vitamin C có thể gây acid hóa nước tiểu, kết tủa Urat, systin, hoặc Sỏi oxalat hoặc các thuốc trong đường tiết niệu.

    Liều nhỏ nicotinamide thường không độc. Tuy nhiên, sau khi dùng liều cao nicotinamide như trong trường hợp điều trị bệnh pellagra có thể gây chứng đỏ bừng (đặc biệt ở mặt và cổ), cảm giác rất bỏng, buốt hoặc đau nhói ở da, buồn nôn.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Calcium 10Ml Stada

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Calcium Stella Vitamin C, PP chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc. 
  • Tăng calci huyết, tăng calci niệu và sỏi thận calci.
  • Suy chức năng thận nặng.

Tránh dùng liều cao vitamin C cho những bệnh nhân:

  • Thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase (nguy cơ thiếu máu tán huyết). 
  • Có tiền sử sỏi thận, tăng oxalat niệu (tăng nguy cơ hình thành sỏi thận).
  • Bệnh thalassemia (tăng nguy cơ hấp thu sắt). 

Tránh dùng liều cao nicotinamide cho những bệnh nhân: 

  • Bệnh gan nặng. 
  • Loét dạ dày tiến triển.
  • Chảy máu động mạch.
  • Hạ huyết áp nặng.

Thận trọng khi sử dụng

Calcium Stella Vitamin C, PP có chứa natri sulfit, hiếm khi gây các phản ứng quá mẫn và co thắt phế quản.

Lưu ý đến hàm lượng saccharose (2,5 g/5 ml) và hàm lượng natri khi chỉ định cho bệnh nhân đái tháo đường và bệnh nhân kiêng muối. Không nên dùng thuốc này cho bệnhnhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt enzym sucrase-isormaltase.

Nên dùng thận trọng muối calci cho bệnh nhân suy thận hoặc các bệnh cố liên quan tình trạng tăng calci huyết như bệnh sarcoid và một số khối u ác tính.

Dùng vitamin C liều cao kếo dài có thể dẫn đến tăng chuyển hóa của thuốc (hiện tượng nhờn thuốc), đến khi giảm về liều bình thường sẽ dẫn đến bệnh scorout. Dùng liều cao vitamin C trong suốt thời kỳ mang thai có thể dẫn đến bệnh scorbut cho trẻ sơ sinh. 

Tán huyết có thể xảy ra khi dùng vitamin C cho những trẻ sơ sinh bị thiếu hụt enzym glucose-6 - phosphat denydrogeriase và cho trẻ sinh non khỏe mạnh khác. Nên dùng nicotinamide thận trọng cho bệnh nhân có tiền sử bệnh loét dạ dày và bệnh nhân đái tháo đường, gút hoặc suy gan.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có ảnh hưởng.

Thời kỳ mang thai 

Calcium Stella Vitamin C, PP không gây hại khi dùng liều thu khuyến cáo thông  thường hàng ngày (10 - 20 ml x 2 lần/ngày vào buổi sáng và trưa). Tuy nhiên, phụ nữ có thai nên được cung cấp bằng chế độ ăn uống đầy đủ. Dùng quá nhiều loại vitamin cùng các chất khoáng khác có thể gây hại cho thai nhi hoặc mẹ. Vitamin C và nicotinamide với liệu bổ sung thường được xem là an toàn trong thời kỳ mang thai khi dùng liều khuyến cáo.

Thời kỳ cho con bú

Chưa có báo cáo. 

Calcium Stella Vitamin C, PP không gây hại khi dùng liều thu khuyến cáo thông thường hàng ngày (10 - 20 ml x 2 lần/ngày vào buổi sáng và trưa).

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Tetracyclin: Nên dùng tetracyclin và Calcium Stella Vitamin C, PP cách nhau ít nhất 3 giờ để tránh calci ảnh hưởng đến sự hấp thụ của tetracyclin.

Digitalis: Cũng như với tất cả các chế phẩm có chứa calci, dùng Calcium Stella Vitamin C, PP cùng lúc với digitalis có thể gia tăng độc tính của digitalis.

Diphosphonat: Có nguy cơ làm giảm hấp thu diphosphonat ở đường tiêu hóa. Do đó, nên uống hai loại thuốc cách nhau ít nhất 2 giờ.

Các thuốc lợi tiểu nhóm thiazid: Có thể làm tăng calci huyết do giàn thải trừ calci tại thận, cần thận trọng khi phối hợp điều trị. 

Dùng đồng thời vitamin C với aspirin làm tăng bài tiết vitamin C và giảm bài tiết apirin qua nước tiểu.

Dùng đồng thời vitamin C và fluphenazin than đến giảm nồng độ fluphenazin trong huyết tương. Sự acid hóa nước tiểu sau khi dùng vitamin C có thể làm thay đổi sự bài tiết của các thuốc khác. 

Vitamin C là một chất khử mạnh, nên ảnh hưởng đến nhiều xét nghiệm dựa trên phản ứng oxy hóa khử. Sự có mặt vitamin C trong nước tiểu làm tăng giả tạo lượng glucose nếu định lượng bằng thuốc thử đồng sulfat và giảm giả tạo lượng glucose nếu định lượng bằng phương pháp glucose oxidase.

Nguy cơ bị bệnh cơ hoặc ly giải cơ vân có thể gia tăng khi dùng nicotinamide cùng với các thuốc nhóm Statin. 

Nicotinamide có thể làm tăng nhu cầu đối với insulin hoặc các thuốc hạ glucose huyết đường uống.

Aspirin có thể làm giảm độ thanh thải của Nicotinamide. 

Nicotinamide có thể làm tăng tác dụng của các thuốc chẹn hạch và các thuốc hoạt hóa mạch dẫn đến hạ huyết áp thế đứng. 

Tương kỵ của thuốc

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Bảo Quản

Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô. Nhiệt độ không quá 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Calcium Stella Vitamin C, PP.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC