Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn
OPV
(00018873)
Đã copy nội dung

Calcilife Opv 20 Ống X 5Ml

(00018873)
Đã copy nội dung
OPV
(00018873)
Đã copy nội dung

Calcilife Opv 20 Ống X 5Ml

(00018873)
Đã copy nội dung
Thành phần: Calcium ascorbate, Acid Ascorbic, Lysine HCl
Danh mục: Vitamin và khoáng chất
Quy cách: Hộp 4 vỉ x 5 ống
Dạng bào chế: Dung dịch
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Không
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi
Số đăng ký: VD-14966-11
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Opv
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Calcilife Opv 20 Ống X 5Ml Là Gì?

Calcilife do Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV sản xuất, có thành phần chính là 141,7 mg lysin, 250 mg calci ascorbat và 136,6 mg acid ascorbic. Thuốc được chỉ định trong điều trị bổ trợ suy nhược chức năng.

Calcilife được đóng gói trong hộp 20 ống x 5 ml dung dịch uống.

Thành Phần Của Calcilife Opv 20 Ống X 5Ml

Thông Tin Thành Phần

Dung dịch có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Calcium ascorbate

250mg

Acid Ascorbic

136.6mg

Lysine HCl

141.7mg

Công Dụng Của Calcilife Opv 20 Ống X 5Ml

Chỉ định

Thuốc Calcilife được chỉ định dùng trong trường hợp sau:

  • Điều trị bổ trợ suy nhược chức năng.

Dược lực học

Calci: Dạng calci hữu cơ dễ hấp thu. Calci dạng uống được dùng điều trị hạ calci huyết mạn và thiếu calci. Thiếu calci khi chế độ ăn cung cấp không đầy đủ calci đặc biệt là thiếu nữ, người già, phụ nữ trước và sau thời kỳ mãn kinh, thiếu niên. Do tăng nhu cầu calci nên trẻ em và phụ nữ là người có nguy cơ cao nhất, trẻ em khi thiếu calci sẽ chậm lớn, còi xương, người lớn bị nhuyễn xương.

Acid ascorbic (vitamin C) cần cho sự tạo thành collagen, làm lành vết thương. Vitamin C tham gia vào các phản ứng oxy hóa – khử, phản ứng chuyển hóa của cơ thể. Ngoài ra, vitamin C còn tham gia các chức năng miễn dịch, trong đề kháng với nhiễm khuẩn, giữ gìn sự toàn vẹn của mạch máu và trong hô hấp tế bào.

Lysin là một acid amin thiết yếu giúp cải thiện sự phát triển và chức năng gan và giúp tạo protein. Lysin là đóng vai trò quan trọng trong việc tạo xương.

Thiếu lysin dẫn đến giảm tổng hợp protein và giảm hoạt động của enzyme trong gan và tuyến tụy. Ở trẻ em, lysin là một acid amin thường không được cung cấp đầy đủ.

Dược động học

Calci

Khoảng 30% lượng calci được hấp thu tại đường tiêu hóa. Lượng calci được đào thải qua nước tiểu khoảng 20%, qua phân khoảng 80% (gồm calci không được hấp thu và calci được tiết qua mật, dịch tụy). 

Acid ascorbic (vitamin C)

Được hấp thu dễ dàng sau khi uống. Nồng độ vitamin C bình thường trong huyết tương là 10 – 20 μg/ml. Dự trữ toàn bộ vitamin C trong cơ thể khoảng 1,5 g với 30 – 45 mg được luân chuyển hằng ngày. Vitamin C được phân bố rộng rãi trong các mô cơ thể, 25% vitamin C trong huyết tương kết hợp với protein. Vitamin C oxy hóa thuận nghịch thành acid dehydroascorbic. Một ít vitamin C chuyển hóa thành những hợp chất không hoạt tính là ascorbic acid – 2 – sulfat, acid oxalic được bài tiết trong nước tiểu. Lượng vitamin C vượt quá nhu cầu cơ thể (trên 200 mg) được nhanh chóng đào thải ra nước tiểu dưới dạng không biến đổi.

Liều Dùng Của Calcilife Opv 20 Ống X 5Ml

Cách dùng

Thuốc Calcilife được dùng đường uống.

Thuốc có chứa vitamin C, nên tránh dùng thuốc sau 4 giờ chiều.

Thời gian điều trị không quá 4 tuần.

Pha thuốc với 2 hoặc 3 lần thể tích nước, uống trước các bữa ăn.

Cách dùng như sau: Bẻ gập phần miệng của lọ thuốc. Dốc ngược lọ thuốc đã mở, bóp nhẹ đưa hết thuốc vào miệng để uống. Tráng miệng với nước lọc.

Liều dùng

Người lớn

Uống 2 ống 10 ml/ngày.

Trẻ em trên 6 tuổi

Uống 2 ống 5 ml/ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng

Sỏi thận, buồn nôn, viêm dạ dày và tiêu chảy.

Xử trí

Gây lợi tiểu bằng truyền dịch có thể có tác dụng sau khi uống liều lớn.

Việc dùng quá liều suốt một thời gian dài có thể gây ra những tác dụng không mong muốn. Trong trường hợp quá liều, nên ngưng dùng thuốc và thông báo cho bác sĩ ngay lập tức. Điều trị quá liều thường là điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Calcilife Opv 20 Ống X 5Ml

    Khi sử dụng thuốc Calcilife, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Việc dùng quá liều suốt một thời gian dài có thể gây ra những tác dụng không mong muốn bao gồm tăng oxalat niệu, buồn nôn, nôn, ợ nóng, co cứng cơ bụng, tiêu chảy, táo bón, chóng mặt, mệt mỏi, nhức đầu, mất ngủ, acid hóa nước tiểu, kết tủa urat, sỏi thận, đau bụng, yếu cơ, khát nước, tiểu nhiều, loạn nhịp tim.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Calcilife Opv 20 Ống X 5Ml

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Calcilife chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

  • Bệnh nhân bị sỏi calci, sỏi uric và oxalic, thiếu men G6PD, tăng calci huyết, tăng calci niệu.

Thận trọng khi sử dụng

Calcilife có chứa đường, nên thận trọng khi dùng cho bệnh nhân tiểu đường.

Dùng acid ascorbic liều cao kéo dài có thể dẫn đến tăng sự chuyển hóa thuốc, do đó khi giảm liều sẽ dẫn đến thiếu hụt acid ascorbic.

Tăng oxalat niệu và hình thành sỏi calci oxalat trong thận có thể xảy ra sau khi dùng liều cao acid ascorbic, thận trọng khi dùng cho bệnh nhân bi tăng oxalat niệu.

Sử dụng acid ascorbic liều cao có thể gây tan máu ở bệnh nhân thiếu hụt G6PD. 

Sử dụng quá mức và kéo dài các chế phẩm acid ascorbic có thể gây ăn mòn men răng.

Thuốc chứa vitamin C, có thể gây mất ngủ, nên tránh dùng thuốc sau 4 giờ chiều.

Thuốc có chứa methylparaben và propylparapen, có thể gây phản ứng dị ứng (có thể phản ứng muộn).

Thuốc có chứa đường trắng và sorbitol. Bệnh nhân có vấn để về di truyền hiếm gặp không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose – galactose hoặc thiếu hụt sucrase – isomaltase không nên dùng thuốc này.

Thuốc không dùng để tiêm.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Các tác dụng không mong muốn như buồn nôn, chóng mặt, mệt mỏi, nhức đầu có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe, vận hành máy móc, làm việc trên cao và các trường hợp khác.

Thời kỳ mang thai 

Chưa có nghiên cứu về khả năng gây quái thai của thuốc trên động vật. Trên lâm sàng, chưa có báo cáo về việc xuất hiện tình trạng dị dạng hay nhiễm độc thai. Tuy nhiên, việc theo dõi phơi nhiễm của thuốc trong thai kỳ là chưa đầy đủ để loại trừ tất cả các nguy cơ. Vì vậy, để để phòng, tốt nhất không sử dụng thuốc này trong thời kỳ mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Chưa có dữ liệu về việc thuốc đi vào sữa mẹ, nên tránh dùng thuốc này trong thời kỳ cho con bú.

Tương tác thuốc

Không dùng chung với tetracyclin (nên uống cách nhau ít nhất 2 giờ).

Tăng độc tính của glycosid trợ tim khi phối hợp với Calcilife.

Dùng đồng thời theo tỉ lệ trên 200 mg acid ascorbic với 30 mg sắt nguyên tố làm tăng hấp thu sắt qua đường dạ dày – ruột.

Dùng đồng thời acid ascorbic với aspirin làm tăng bài tiết acid ascorbic và giảm bài tiết aspirin trong nước tiểu.

Dùng đồng thời acid ascorbic và fluphenazin dẫn đến giảm nồng độ fluphenazin huyết tương.

Acid ascorbic liều cao có thể phá hủy vitamin B12.

Thuốc tránh thai đường uống làm giảm nồng độ huyết thanh của acid ascorbic.

Bệnh nhân suy thận dùng thuốc chống acid dạ dày chứa nhôm và citrat đường uống có thể tiến triển bệnh não có khả năng gây tử vong do tăng đáng kể nồng độ nhôm trong máu. Có bằng chứng cho thấy acid ascorbic có thể có tương tác tương tự.

Nguy cơ giảm hấp thu bisphosphonat từ đường tiêu hóa (nên uống cách nhau ít nhất 2 giờ).

Thuốc lợi tiểu thiazid: Nguy cơ tăng calci huyết do giảm bài tiết calci niệu.

Bảo Quản

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, nơi khô ráo, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Calcilife.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ