Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: FRESENIUS KABI

(00014939)
Đã copy nội dung

Thuốc Calci Glubionat Kabi Bổ Sung Canxi, Trị Còi Xương, Hạ Canxi (10 Ống X 5Ml)

(00014939)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: FRESENIUS KABI

(00014939)
Đã copy nội dung

Thuốc Calci Glubionat Kabi Bổ Sung Canxi, Trị Còi Xương, Hạ Canxi (10 Ống X 5Ml)

(00014939)
Đã copy nội dung
Danh mục: Thuốc đối kháng calci
Thành phần chính: Calcium glubionate
Dạng bào chế: Thuốc tiêm
Quy cách: Hộp 10 ống
Chỉ định: Loãng xương, Còi xương, Chàm, Mề đay, Tăng kali huyết, Hạ canxi huyết
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Nhà sản xuất: Fresenius Kabi Bidiphar
Công dụng: Calci Glubionat Kabi của Công ty Cổ phần Fresenius Kabi Bidiphar, thuốc có thành phần chính là calci glubionat, dùng để điều trị khẩn cấp tình trạng thiếu hụt calci như: Hạ calci huyết, co cứng cơ do hạ calci huyết, còi xương do hạ calci huyết: Có thể dùng calci dạng tiêm để tiêm truyền trong giai đoạn điều trị ban đầu kết hợp với liệu pháp vitamin D đặc trưng.
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Số đăng ký: VD-29312-18
Độ tuổi: Trên 2 tuổi
Cảnh báo: Suy gan thận
Chống chỉ định: Suy tim, Suy thận
Nước sản xuất: Viet Nam
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin cung cấp được dẫn nguồn từ Drugbank.vn Xem chi tiết Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Sản phẩm tạm hết hàng

Liên hệ 1800 6928 hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Liên hệ hotline hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Thuốc Calci Glubionat Kabi Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Calci Glubionat Kabi của Công ty Cổ phần Fresenius Kabi Bidiphar, thuốc có thành phần chính là calci glubionat, dùng để điều trị khẩn cấp tình trạng thiếu hụt calci như: Hạ calci huyết, co cứng cơ do hạ calci huyết, còi xương do hạ calci huyết: Có thể dùng calci dạng tiêm để tiêm truyền trong giai đoạn điều trị ban đầu kết hợp với liệu pháp vitamin D đặc trưng.

Thành Phần của Thuốc Calci Glubionat Kabi

Thành phần

Hàm lượng

Calcium glubionate

687.5-mg

Công Dụng của Thuốc Calci Glubionat Kabi

Chỉ định

Thuốc Calci Glubionat Kabi được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Điều trị khẩn cấp tình trạng thiếu hụt calci như:

  • Hạ calci huyết.

  • Co cứng cơ do hạ calci huyết.

  • Còi xương do hạ calci huyết: Có thể dùng calci dạng tiêm để tiêm truyền trong giai đoạn điều trị ban đầu kết hợp với liệu pháp vitamin D đặc trưng.

Dược lực học

Dùng calci đường tiêm cho phép điều chỉnh nhanh tình trạng, hạ calci huyết và các triệu chứng lâm sàng bao gồm dị cảm, co thắt thanh quản, chuột rút, tăng kích thích thần kinh cơ dẫn đến co giật.

Trong tình trạng thiếu calci mạn tính do rối loạn hấp thu đường ruột, dùng calci đường tiêm sẽ ổn định lại các thông số về calci.

Tăng nồng độ calci sẽ làm giảm tính thẩm thấu thành mao mạch, do đó làm giảm quá trình xuất tiết, viêm và dị ứng.

Dược động học

Hấp thu, phân bố

Sau khi tiêm tĩnh mạch, muối calcl được hấp thu nhanh chóng và phân bố vào các khoang mạch máu. Calci huyết tăng ngay sau khi tiêm, sau đó phục hồi về giá trị thông thường trong vòng 30 - 120 phút do quy định cân bằng nội môi.

Xương và răng chứa 99% lượng calci của cơ thể, 1% còn lại phân bố đều giữa các dịch nội bào và ngoại bào.

Nồng độ calci toàn phần trong huyết thanh bình thường là 9 - 10,4mg/100ml nhưng chỉ calci ion là có hoạt tính sinh lý. Calci dưới dạng ion chiếm 50%, calci dưới dạng phức hợp với phosphat, citrat và các anion khác chiếm 5%, 45% gắn kết với protein huyết tương.

Thải trừ

Khoảng 20% calci thải qua đường tiểu và 80% qua phân, lượng thải qua phân này bao gồm lượng calci không được hấp thu và lượng calci được tiết qua đường mật và dịch tụy.

Liều Dùng của Thuốc Calci Glubionat Kabi

Cách dùng

Truyền tĩnh mạch chậm.

Liều dùng

Người lớn

Tùy thuộc vào mức độ khẩn cấp:

  • Liều khởi đầu: 100 - 200mg calci nguyên tố (10 - 20ml) truyền tĩnh mạch chậm (10 - 15 phút).
  • Sau đó (hoặc dùng ngay lúc khởi đầu) với liều 1 - 2mg calci nguyên tố/kg thể trọng/1 giờ truyền tĩnh mạch.

Trẻ nhỏ và trẻ vị thành niên

Thông thường, dùng liều 50mg calci nguyên tố/kg thể trọng/24 giờ (khoang 1 ống 5ml/kg/24 giờ), dùng truyền tĩnh mạch.

Trường hợp rất khẩn cấp: Dùng liều 5mg calci nguyên tố/1kg thể trọng, truyền tĩnh mạch chậm trong 10 - 15 phút (pha loãng 1ml thuốc trong 5ml dung dịch tiêm truyền đẳng trương).

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Nồng độ calci huyết vượt quá 2,6mmol/lít (10,5mg/100ml) được coi là tăng calci huyết. Ngừng tiêm calci hoặc bất cứ thuốc gì có khả năng gây tăng calci huyết sẽ có thể giải quyết được tình trạng tăng calci huyết nhẹ ở người bệnh không có biểu hiện triệu chứng lâm sàng và có chức năng thận bình thường.

Khi nồng độ calci huyết vượt quá 2,9mmol/lít (12mg/100ml) phải ngay lập tức dùng các biện pháp sau đây:

  • Truyền tĩnh mạch natri clorid 0,9%. Cho lợi tiểu cưỡng bức bằng furosemld hoặc acid ethacrynic.
  • Theo dõi nồng độ kali và magiê trong máu và thay thế máu sớm để đề phòng biến chứng trong điều trị.
  • Theo dõi điện tâm đồ và có thể sử dụng các chất chẹn beta - adrenergic đề phòng loạn nhịp tim nặng.
  • Có thể thẩm phân máu hoặc dùng calcitonin và adrenocorticoid trong điều trị.
  • Xác định nồng độ calci huyết theo từng khoảng thời gian nhất định một cách đều đặn để có định hướng cho điều trị.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ của Thuốc Calci Glubionat Kabi

    Khi sử dụng thuốc Calci Glubionat Kabi, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Tuần hoàn: Hạ huyết áp (chóng mặt), giãn mạch ngoại vi.

    • Tiêu hóa: Táo bón, đầy hơi, buồn nôn, nôn.

    • Da: Đỏ da, nổi ban, đau hoặc nóng nơi tiêm, cảm giác ngứa buốt. Đỏ bừng hoặc có cảm giác ấm lên hoặc nóng.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Thần kinh: Vã mồ hôi.

    • Tuần hoàn: Loạn nhịp, rối loạn chức năng tim cấp.

    Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000

    Huyết khối.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý của Thuốc Calci Glubionat Kabi

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Calci Glubionat Kabi chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Rung thất trong hồi sức tim.

  • Bệnh tim và bệnh thận.

  • Tăng calci huyết.

  • U ác tính phá hủy tủy xương.

  • Calci niệu nặng và loãng xương do bất động.

  • Người bệnh đang dùng digitalis (vì nguy cơ ngộ độc digitalis).

  • Nghi ngờ ngộ độc digoxin.

Thận trọng khi sử dụng

Không tiêm dưới da, tiêm bắp.

Tránh tiêm tĩnh mạch quá nhanh (trên 5ml/phút) và thoát ra ngoài tĩnh mạch.

Nếu tiêm calci glubionat ở dạng không pha loãng, phải tiêm rất chậm (10ml trong 10 - 15 phút).

Dùng thận trong trong trường hợp suy hô hấp hoặc nhiễm toan máu.

Tiêm liều cao calci phải có kiểm soát chặt chẽ máu và nước tiểu, đặc biệt ở trẻ em. Phải dừng tiêm ngay nếu calci vượt quá 2,625mmol (105 – 110mg/l), hoặc thải trừ qua nước tiểu trong 24 giờ cao hơn 0,125mmol (5mg/kg).

Tăng calci huyết có thể xảy ra khi chức năng thận giảm, cần thường xuyên kiểm tra calci huyết.

Tránh nhiễm toan chuyển hóa (chỉ dùng 2 – 3 ngày sau đó chuyển sang muối calci khác).

Ảnh hưởng đến tim mạch: Cần đặc biệt lưu ý để ngăn ngừa nồng độ cao calci ở tim vì nguy cơ ngừng tim.

Giám sát ECG được chỉ định ở những bệnh nhân dùng calci đường tiêm truyền để điều trị tăng kali huyết nặng.

Dung dịch tiêm calci đã đựợc phát hiện có chứa một lượng nhỏ nhôm (lên đến 5mg/l). Vì vậy, cần tránh sử dụng cho trẻ đẻ non, trẻ sơ sinh và những bệnh nhân có chức nặng thận suy giảm vì có thể dẫn đến sự tích tụ nhôm với khả năng gây rốl loạn xương, thần kinh, huyết học.

Phải tránh dùng calci tiêm cho người bệnh đang dùng glycosid trợ tim, trường hợp thật cần thiết, calci phải tiêm chậm với lượng nhỏ và theo dõi chặt chẽ điện tâm đồ.

Hàm lượng tá dược alcol benzylic trong chế phẩm là 46,8mg/5ml, có thể gây phản ứng dị ứng kiểu sốc phản vệ. Không dùng thuốc cho trẻ sơ sinh và trẻ đẻ non trừ khi thật cần thiết vì có thể gây ngộ độc nghiêm trọng và tử vong, bao gồm hô hấp bất thường (hội chứng thở hổn hển), suy tim mạch, nhiễm toan chuyển hóa, suy giảm hệ thần kinh trung ương.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa ghi nhận được báo cáo phàn ứng bất lợi.

Thời kỳ mang thai 

Chưa có nghiên cứu đầy đủ về sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai. Chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết hoặc trong thời gian ngắn để điều trị thiếu hụt calci.

Thời kỳ cho con bú

Calci được bài tiết trong sữa mẹ. Chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết sau khi đã cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

Tương tác thuốc

Những thuốc sau đây ức chế thải trừ calci qua thận: Các thiazid, clopamid, ciprofloxacin, chlorthalidon, thuốc chống co giật.

Calci làm tăng độc tính đối với tim của các glycosid digitalis vì tăng nồng độ calci huyết sẽ làm tăng tác dụng ức chế Na+ - K+ - ATPase của glycosid tim, chống chỉ định dùng đồng thời.

Phosphat, calcitonin, natri sulfat, furosemid, magie, cholestyramin, estrogen, một số thuốc chống co giật cũng làm giảm calci huyết.

Thuốc, lợi niệu thiazid làm tăng nồng độ calci huyết do tăng tái hấp thu ở ống thận.

Bảo Quản

Tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Calci Glubionat Kabi.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ