Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: IMEXPHARM

(00001498)
Đã copy nội dung

Thuốc Calci D Imexpharm Trị Còi Xương (10 Vỉ X 10 Viên)

(00001498)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: IMEXPHARM

(00001498)
Đã copy nội dung

Thuốc Calci D Imexpharm Trị Còi Xương (10 Vỉ X 10 Viên)

(00001498)
Đã copy nội dung
Thành phần: Calcium gluconate, Vitamin D3
Danh mục: Vitamin và khoáng chất
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Không
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi, Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Số đăng ký: VD-25186-16
Cảnh báo: Suy gan thận
Nhà sản xuất: Imexpharm
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Sản phẩm tạm hết hàng

Liên hệ 1800 6928 hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Liên hệ hotline hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Thuốc Calci D Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Thuốc Calci D được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Imexpharm - Việt Nam, có thành phần chính là calcium gluconate monohydrate và vitamin D3. Thuốc Calci D được sử dụng trong các trường hợp có nhu cầu calci tăng như trẻ em đang lớn, người cao tuổi. Trong các trường hợp thiếu calci như chứng còi xương ở trẻ em, loãng xương ở người lớn tuổi, chế độ ăn thiếu calci, người không tiếp xúc với ánh nắng mặt trời, điều trị bằng thuốc chống co giật trong thời gian dài.

Thuốc Calci D được bào chế dưới dạng viên nén dài bao phim, hộp 10 vỉ x 10 viên nén dài bao phim, hộp 10 vỉ x 15 viên viên nén dài bao phim, chai 100 viên nén dài bao phim.

Thành Phần Của Thuốc Calci D

Thành phần

Hàm lượng

Calcium gluconate

500-mg

Vitamin D3

200-IU

Công Dụng Của Thuốc Calci D

Chỉ định

Thuốc Calci D được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Các trường hợp có nhu cầu calci tăng như: Trẻ em đang lớn, người cao tuổi.
  • Trong các trường hợp thiếu calci như: Chứng còi xương ở trẻ em, loãng xương ở người lớn tuổi, chế độ ăn thiếu calci, người không tiếp xúc với ánh nắng mặt trời, điều trị bằng thuốc chống co giật trong thời gian dài.

Dược lực học

Calci là một trong những khoáng chất cần thiết cho sự phát triển và duy trì chức năng bình thường của xương, hệ tim mạch, hệ thần kinh, cơ và tính thẩm thấu của màng tế bào. Calci gluconat dạng uống được dùng điều trị hạ calci huyết mạn và thiếu calci.

Giảm calci huyết gây ra các chứng: Co giật, cơn tetani, rối loạn hành vi và nhân cách, chậm lớn và chậm phát triển trí não, biến dạng xương, thường gặp nhất là còi xương ở trẻ em và nhuyễn xương ở người lớn. Việc bổ sung calci được sử dụng như một phần của việc phòng và điều trị bệnh loãng xương ở người ăn uống thiếu calci.

Vitamin D là vitamin tan trong dầu, có chức năng duy trì nồng độ calci và phospho bình thường trong huyết tương bằng cách tăng hấp thu các chất khoáng từ khẩu phần ăn, ở ruột non và tăng huy động calci và phospho từ xương vào máu. Thiếu hụt vitamin D dẫn đến hạ calci máu, hạ phosphat máu, khoáng hóa không đủ hoặc khử khoáng của xương, đau xương, gãy xương, ở trẻ em, có thể dẫn đến biến dạng xương đặc biệt là biến dạng xương dài.

Dược động học

Khoảng 1/3 lượng calci uống sẽ được hấp thu qua ruột và mức độ hấp thu có thể thay đổi do chế độ ăn hoặc do tình trạng của ruột non. Khả năng hấp thu calci tăng khi nhu cầu cơ thể tăng như: Thiếu hụt calci, trẻ đang lớn, phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú... Mức độ hấp thu giảm đáng kể theo tuổi. Các bệnh có kèm chứng phân có mỡ, tiêu chảy, kém hấp thu mạn tính ở ruột cũng tăng thải calci qua phân. Calci được thải qua nước tiểu, một lượng calci đáng kể được thải trừ vào sữa trong thời kỳ cho con bú, một phần thải qua mồ hôi và qua phân.

Vitamin D hấp thu tốt qua đường tiêu hóa khi trong chế độ ăn có một ít chất béo và kém hấp thu khi khẩu phần ăn không có chất béo. Khoảng 80% vitamin D tập trung trong vi thể dưỡng chấp và được hấp thu theo hệ bạch huyết. Vitamin D được chuyển hóa ở gan và thận tạo thành các dẫn chất liên kết với protein và luân chuyển trong máu. Vitamin D và các chất chuyển hóa của nó được bài xuất chủ yếu qua mật và phân, chỉ có một lượng nhỏ xuất hiện trong nước tiểu. Một vài loại vitamin D có thể được tiết vào sữa.

Liều Dùng Của Thuốc Calci D

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. 

Liều dùng

Người lớn

Uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày.

Trẻ em

Uống 1 viên mỗi 24 giờ.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Calci gluconat

Nồng độ calci máu vượt quá 2,6mmol/lít (10,5mg/100ml) được coi là tăng calci huyết, cần phải ngừng sử dụng bất cứ thuốc gì có khả năng gây tăng calci huyết sẽ có thể giải quyết được tình trạng tăng calci huyết nhẹ ở người bệnh không có biểu hiện triệu chứng lâm sàng và có chức năng thận bình thường.

Khi nồng độ calci huyết vượt quá 2,9mmol/lít (12mg/100ml) phải ngay lập tức dùng các biện pháp sau đây:

  • Bù dịch bằng truyền tĩnh mạch natri clorid 0,9%. Cho lợi tiểu cưỡng bức bằng furosemid hoặc acid ethacrynic để tăng thải trừ nhanh calci và natri khi đã dùng quá nhiều dung dịch natri clorid 0,9%.
  • Theo dõi nồng độ kali và magnesi trong máu và thay thế máu sớm để đề phòng biến chứng trong điều trị.
  • Theo dõi điện tâm đồ và có thể sử dụng các chất chẹn beta - adrenergic để phòng loạn nhịp tim nặng.
  • Xác định nồng độ calci máu theo từng khoảng thời gian nhất định một cách đều đặn để có định hướng cho điều trị.

Vitamin D

Triệu chứng

Quá liều vitamin D dẫn đến cường vitamin D và nhiễm độc calci huyết với các triệu chứng sau:

Thường gặp: Yếu, mệt, ngủ gà, đau đầu, chán ăn, khô miệng, vị kim loại, buồn nôn, nôn, chuột rút ở bụng, táo bón, tiêu chảy, chóng mặt, ù tai, mất điều hòa, ngoại ban, giảm trương lực cơ, đau cơ, đau xương và dễ bị kích thích.

Ít gặp: Giảm tình dục, nhiễm calci thận, rối loạn chức năng thận (dẫn đến đa niệu, tiểu đêm, khát nhiều, giảm tỷ trọng nước tiểu, protein niệu), sổ mũi, ngứa, loãng xương ở người lớn, giảm phát triển cơ thể ở trẻ em, sút cân, thiếu máu, viêm kết mạc vôi hóa, sợ ánh sáng, vôi hóa nhiều nơi, viêm tụy, vôi hóa mạch nói chung, cơn co giật.

Hiếm gặp: Tăng huyết áp, loạn nhịp tim, tăng calci niệu, phosphat niệu, albumin niệu, nitơ urê huyết, cholesterol huyết thanh, nồng độ AST (SGOT) và ALT (SGPT). Giảm nồng độ men phosphatase kiềm trong huyết thanh, loạn tâm thần rõ, rối loạn điện giải trong huyết thanh cùng với nhiễm toan nhẹ.

Xử trí

Ngừng thuốc, ngừng bổ sung calci, duy trì khẩu phần ăn có ít calci, uống nhiều nước hoặc truyền dịch. Nếu cần, có thể dùng corticosteroid hoặc các thuốc khác, đặc biệt thuốc lợi tiểu tăng thải calci (như furosemid và acid ethacrynic) để giảm nồng độ calci trong huyết thanh. Nếu ngộ độc vitamin D cấp, vừa mới uống thì có thể ngăn ngừa hấp thu vitamin D bằng gây nôn hoặc rửa dạ dày. Nếu thuốc đã qua dạ dày, điều trị bằng dầu khoáng có thể thúc đẩy thải trừ vitamin D qua phân.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Calci D

    Khi sử dụng thuốc Calci D, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). 

    Thường gặp

    • Chóng mặt, mệt, đau đầu, giãn mạch ngoại vi, táo bón, đầy hơi, buồn nôn, nôn, chán ăn, đỏ da, nổi ban.

    Ít gặp

    • Vã mồ hôi, loạn nhịp, rối loạn chức năng tim cấp.

    Hiếm gặp

    • Huyết khối.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Thuốc Calci D

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Calci D chống chỉ định trong các trường hợp sau: 

  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

  • Tăng calci máu, calci niệu hoặc nhiễm độc vitamin D.

  • Rung thất trong hồi sức tim, bệnh tim, bệnh thận.

  • U ác tính phá hủy xương; loãng xương do bất động.

  • Người bệnh đang dùng digitalis.

Thận trọng khi sử dụng

Dùng thận trọng trong trường hợp suy hô hấp hoặc nhiễm toan máu.

Tăng calci huyết có thể xảy ra khi chức năng thận giảm, do đó cần thường xuyên kiểm tra calci huyết; tránh nhiễm toan chuyển hóa.

Sarcoidosis hoặc thiểu năng cận giáp, suy chức năng thận, bệnh tim, sỏi thận, xơ vữa động mạch.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Calci gluconat không gây hại khi dùng liều theo nhu cầu hàng ngày. Tuy nhiên, người mang thai nên được cung cấp calci bằng chế độ ăn uống đầy đủ.

Nếu sử dụng vitamin D với liều lớn hơn liều bổ sung hàng ngày đã được khuyến cáo (RDA) cho người mang thai bình thường (400ui) có thể xảy ra nguy cơ cho thai nhi, vì vậy không nên sử dụng vitamin D với liều lớn hơn RDA cho người mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Calci gluconat không gây hại khi dùng liều theo nhu cầu thông thường hàng ngày.

Vitamin D tiết vào sữa, vì vậy không nên dùng vitamin D với liều lớn hơn liều RDA cho người cho con bú.

Tương tác thuốc

Những thuốc sau đây ức chế thải trừ calci qua thận: các thiazid, clopamid, ciprofloxacin, chlorthalidon, thuốc chống co giật.

Calci làm giảm hấp thu demeclocyclin, doxycyclin, metacyclin, minocyclin, oxytetracyclin, tetracyclin, enoxacin, fleroxacin, levofloxacin, lomefloxacin, norfloxacin, ofloxacin, pefloxacin, sắt, kẽm và những chất khoáng thiết yếu khác.

Thuốc làm tăng độc tính đối với tim của các glycosid digitalis vì tăng nồng độ calci huyết sẽ làm tăng tác dụng ức chế Na+/K+ - ATPase của glycozid tim, gây loạn nhịp.

Glucocorticoid, phenytoin làm giảm hấp thu calci qua đường tiêu hóa. Chế độ ăn có phytat, oxalat làm giảm hấp thu calci vì tạo thành những phức hợp khó hấp thu.

Phosphat, calcitonin, natri sulfat, furosemid, magnesi, cholestyramin, estrogen, một số thuốc chống co giật cũng làm giảm calci huyết.

Thuốc lợi niệu thiazid làm tăng nồng độ calci huyết.

Không sử dụng đồng thời vitamin D với cholestyramin hoặc colestipol hydroclorid vì có thể dẫn đến giảm hấp thu vitamin D ở ruột.

Sử dụng dầu khoáng quá mức có thể cản trở hấp thu vitamin D ở ruột.

Không nên dùng đồng thời vitamin D với phenobarbital hoặc phenytoin.

Không nên dùng đồng thời vitamin D với corticosteroid vì corticosteroid cản trở tác dụng của vitamin D.

Bảo Quản

Dưới 30°C, tránh ẩm và ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Calci D.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Hạ canxi máu
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ