Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Hovid
(00001495)
Đã copy nội dung

Calactate 300Mg

(00001495)
Đã copy nội dung
Hovid
(00001495)
Đã copy nội dung

Calactate 300Mg

(00001495)
Đã copy nội dung
Thành phần: Calci lactat
Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Malaysia
Thuốc cần kê toa: Không
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi, Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Số đăng ký: VN-9984-10
Độ tuổi: Trên 3 tuổi
Cảnh báo: Suy gan thận
Nhà sản xuất: Nhãn Khác
Nước sản xuất: Malaysia
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Calactate 300Mg Là Gì?

Thuốc CALACTATE 300 TABLET được sản xuất bởi Công ty HOVID Bhd., có thành phần chính là Calci Lactat. Thuốc dùng để bổ sung calci cho các trường hợp tăng nhu cầu về calci, như phụ nữ có thai và cho con bú, trong giai đoạn tăng trưởng nhanh (thiếu niên, tuổi dậy thì), tuổi già và trong thời kỳ dưỡng bệnh…

Thuốc CALACTATE 300 TABLET được bào chế dưới dạng viên nén với viên nén màu trắng, đường kính 10 mm, một mặt có chữ “HD”, mặt kia có vạch bẻ.Hộp 100 viên nén (10 vỉ x 10 viên).

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Calci lactat

300 mg

Công Dụng Của Calactate 300Mg

Chỉ định

Thuốc CALACTATE 300 TABLET được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Thuốc dùng bổ sung calci cho các trường hợp.

  • Tăng nhu cầu về calci. ví dụ: phụ nữ có thai và cho con bú, trong giai đoạn tăng trưởng nhanh (thiếu niên, tuổi dậy thì), tuổi già và trong thời kỳ dưỡng bệnh.

  • Điều trị trong tình trạng thiếu calci.

Dược lực học

Chưa có báo cáo.

Dược động học

Chưa có báo cáo.

Liều Dùng Của Calactate 300Mg

Cách dùng

Dùng đường uống.

Không nên dùng thuốc trong thời gian dài nếu không có lời khuyên của bác sĩ. 

Liều dùng

Người lớn bao gồm người cao tuổi: 1-2 viên/ngày tương ứng với (300 – 600 mg) 7 ngày, mỗi lần 1 viên.

Phụ nữ mang thai: (Trong ba tháng cuối và thời gian cho con bú) 3 - 4 viên (0,9 - 1,2 g) mỗi ngày chia làm 3-4 lần, mỗi lần 1 viên.

Trẻ em trên 3 tuổi: Một viên (300 mg) hàng ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Không có báo cáo khi dùng quá liều.

Nếu bạn dùng thuốc quá liều khuyến cáo, bạn nên liên lạc với bác sĩ hay dược sĩ để được tư vấn.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên uống thuốc, hãy uống liều kế tiếp vào đúng thời gian vẫn uống, không uống gấp đôi để bù vào liều đã quên uống.

Tác Dụng Phụ Của Calactate 300Mg

    Khi sử dụng thuốc CALACTATE 300 TABLET, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Chưa có báo cáo.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Chưa có báo cáo.

    Hiếm gặp, ADR < 1/1 000

    • Tiêu hóa: rối loạn tiêu hóa nhẹ, đau bụng, mất vị giác và táo bón.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi bạn có bất cứ triệu chứng bất thường nào khi dùng thuốc, nên tham vấn ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ.

Lưu Ý Của Calactate 300Mg

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc CALACTATE 300 TABLET chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Không dùng thuốc này ở bệnh nhân tăng calci huyết, sỏi thận hoặc rung tâm thất, tăng calci niệu và bệnh Sacoit.

Thận trọng khi sử dụng

Thận trọng ở những bệnh nhân suy chức năng thận hoặc có tiền sử về hình thành sỏi ở thận. 

Không nên dùng thuốc để điều trị trong thời gian kéo dài.

Khi bạn đang dùng các loại thuốc khác, bạn nên tham vấn ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc này.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không có tác dụng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Các nghiên cứu về dịch tế học với calci uống cho thấy không có nguy cơ gây quái thai ở bào thai. 

Thời kỳ cho con bú

Mặc dù calci bổ sung có thể tiết qua sữa mẹ, nhưng nồng độ rất thấp không ảnh hưởng gì đến trẻ khi sinh ra.

Tương tác thuốc

Các muối calci có thể làm giảm sự hấp thu của tetracyclin. Vì vậy cần uống cách nhau ít nhất 3 giờ sau khi uống tetracyclin. 

Sinh khả dụng của phenytoin và calci sẽ giảm khi dùng cùng lúc. Và vì vậy bệnh nhân cũng cần phải uống cách nhau ít nhất 3 giờ sau khi uống phenytoin.

Bảo Quản

Bảo quản dưới 30°C nơi khô ráo, tránh ánh sáng và ẩm.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc CALACTATE 300 TABLET.

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC