Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Cadila
(00015847)
Đã copy nội dung

Caditor 10 1X10

(00015847)
Đã copy nội dung
Cadila
(00015847)
Đã copy nội dung

Caditor 10 1X10

(00015847)
Đã copy nội dung
Thành phần: Atorvastatin
Quy cách: Hộp 1 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VN-17284-13
Độ tuổi: Trên 18 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Cadila
Nước sản xuất: India
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Caditor 10 1X10 Là Gì?

CADITOR 10 của Công ty CADILA PHARMACEUTICALS LIMITED, thành phần chính là atorvastatin, dùng để điều trị tăng cholesterol huyết; dự phòng tiên phát (cấp 1) biến cố mạch vành.

Thành Phần Của Caditor 10 1X10

Thông Tin Thành Phần

Viên nén bao phim có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Atorvastatin

10mg

Công Dụng Của Caditor 10 1X10

Chỉ định

Thuốc CADITOR 10 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Tăng cholesterol huyết:

Atorvastatin được chỉ định như một thuốc hỗ trợ cho chế độ ăn uống để làm giảm tăng cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol (LDL-C), apolipoprotein B, và triglicerid ở người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em từ 10 tuổi trở lên, giảm tăng cholesterol huyết nguyên phát bao gồm tăng cholesterol huyết di truyền (biến thể dị hợp tử) hoặc tăng lipid huyết kết hợp (tương ứng với loại Ila và Ilb của phân loại Fredrickson) khi không đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn uống và các biện pháp điều trị không dùng thuốc khác.

Atorvastatin cũng được chỉ định như một thuốc hỗ trợ phương pháp điều trị hạ lipid khác (ví dụ như LDL apheresis) hoặc nếu như không thể điều trị như vậy để làm giảm cholesterol toàn phần và LDL- C ở người lớn tăng cholesterol huyết di truyền đồng hợp tử.

Dự phòng tiên phát (cấp 1) biến cố mạch vành: 

Ở người tăng cholesterol máu mà không có biểu hiện lâm sàng rõ rệt về mạch vành, chỉ định các chất ức chế HMG - CoA reductase như atorvastatin nhằm:

  • Giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim.

  • Giảm nguy cơ phải làm các thủ thuật tái tạo mạch vành tim.

  • Giảm nguy cơ tử vong do bệnh tim mạch.

Dược lực học

Atorvastatin là một chất ức chế cạnh tranh và chọn lọc HMG CoA reductase, ức chế quá trình chuyển 3-hydroxy-3-methyl-glutaryl-coenzyme A thành mevalonate, một tiền chất của sterol trong đó có cholesterol. Triglicerid và cholesterol trong gan được kết hợp lại thành lipoprotein tỉ trọng rất thấp (VLDL) và được phóng thích vào huyết tương để đưa đến các mô ngoại vi. Atorvastatin làm giảm cholesterol trong huyết tương và nồng độ lipoprotein huyết thanh bằng cách ức chế HMG-CoA reductase và sau đó ức chế sinh tổng hợp cholesterol trong gan và tăng số lượng của các thụ thể LDL ở gan trên bề mặt tế bào để tăng cường sự hấp thu và thoái biến LDL.

Dược động học

Hấp thu

Atorvastatin nhanh chóng được hấp thu sau khi uống, nồng độ huyết tương cao nhất (Cmax) xảy ra trong vòng 1 đến 2 giờ. Mức độ hấp thu tăng tỉ lệ thuận với liều. Sau khi uống, viên nén bao phim atorvastatin có sinh khả dụng bằng 95-99% so với dung dịch uống. Sinh khả dụng tuyệt đối của atorvastatin khoảng 12% và sinh khả dụng toàn thân của hoạt tính ức chế HMG-CoA reductase là khoảng 30%. Sinh khả dụng toàn thân thấp là do sự thanh thải ở niêm mạc ruột và/ hoặc chuyển hóa qua gan lần đầu.

Phân bố

Thể tích phân bố của atorvastatin trung bình là khoảng 381 L. Atorvastatin kết hợp với protein khoảng 98%.

Chuyển hóa sinh học

Atorvastatin được chuyển hóa bởi cytochrom P4503A4 thành dẫn chất ortho và parahydroxy và các sản phẩm oxi hóa beta khác. Ngoại trừ các con đường chuyển hóa khác, những sản phẩm này tiếp tục được chuyển hóa thông qua quá trình liên hợp glucuronic. In vitro, chất chuyển hóa ortho và parahydroxyl có khả năng ức chế HMG-CoA reductase tương đương với atorvastatin. Khoảng 70% hoạt tính HMG-CoA reductase trong vòng tuần hoàn là do chất chuyển hóa chính.

Thải trừ:

Atorvastatin thải trừ chủ yếu qua mật sau khi chuyển hóa qua gan và/ hoặc ngoài gan. Tuy nhiên, atorvastatin không qua vòng tuần hoàn gan ruột. Thời gian bán thải trung bình qua huyết tương của atorvastatin ở người là khoảng 14 giờ. Thời gian ức chế HMG-CoA reductase là khoảng 20 đến 30 giờ do tác dụng của chất chuyển hóa có hoạt tính.

Các trường hợp đặc biệt

Người cao tuổi: Nồng độ atorvastatin trong huyết tương và các chất chuyển hóa có hoạt tính của nó ở người già khỏe mạnh cao hơn người trẻ tuổi trong khi tác động đến lipid tương đương với những người trẻ tuổi.

Trẻ em: Độ thanh thải biểu kiến khi dùng đường uống của atorvastatin ở trẻ em thì tương tự như người lớn khi thu nhỏ ở tỉ lệ tương đương về trọng lượng cơ thể. Giảm LDL-C và cholesterol toàn phần (TC) tương ứng đã được quan sát trên phạm vi tiếp xúc với atorvastatin và hydroxyatorvastatin.

Giới tính: Nồng độ atorvastatin và các chất chuyển hóa có hoạt tính của nó ở phụ nữ có sự khác biệt so với nam giới (phụ nữ: Cmax cao hơn khoảng 20% và AUC thấp hơn khoảng 10%). Những khác biệt này không có ý nghĩa lâm sàng, dẫn đến không có sự khác biệt có ý nghĩa lâm sàng ảnh hưởng đến lipid giữa nam giới và phụ nữ.

Bệnh thận: suy thận không ảnh hưởng đến nồng độ trong huyết tương hoặc không ảnh hưởng đến tác động trên lipid của atorvastatin và các chất chuyển hóa hoạt động của nó.

Suy gan: nồng độ atorvastatin và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó trong huyết tương tăng đáng kể (Cmax tăng khoảng 16 lần và AUC xấp xỉ 11 lần) ở những bệnh nhân mắc bệnh gan mãn tính do rượu (Child-Pugh B).

Liều Dùng Của Caditor 10 1X10

Cách dùng

Atorvastatin được dùng đường uống. Mỗi liều hàng ngày của atorvastatin được uống cùng lúc và có thể được uống bất kỳ thời gian nào trong ngày cùng với thức ăn hay không.

Liều dùng

Bệnh nhân cần phải có chế độ ăn kiêng tiêu chuẩn làm giảm cholesterol trước khi sử dụng atorvastatin và nên tiếp tục chế độ ăn này trong khi điều trị với atorvastatin.

Liều dùng nên cá thể hóa tùy theo mức LDL-C cơ bản, mục tiêu điều trị, và đáp ứng của bệnh nhân. Liều khởi đầu thông thường là 10 mg mỗi ngày một lần. Nên điều chỉnh liều sau khoảng thời gian 4 tuần trở lên. Liều tối đa là 80 mg mồi ngày một lần.

Tăng cholesterol huyết nguyên phát và tăng lipid huyết kết hợp

Đa số bệnh nhân được kiểm soát với 10 mg atorvastatin mỗi ngày một lần. Đáp ứng điều trị là thường gặp trong vòng 2 tuần, và đáp ứng điều trị tối đa thường đạt được trong vòng 4 tuần. Đáp ứng được duy trì trong quá trình điều trị mãn tính.

Tăng cholesterol huyết di truyền dị hợp tử

Bệnh nhân nên khởi đầu với atorvastatin 10 mg mỗi ngày. Liều nên được cá thể hóa và điều chỉnh mỗi 4 tuần đến 40 mg mỗi ngày. Sau đó, hoặc liều có thể được tăng lên tối đa là 80 ngày mg hoặc có thể kết hợp với nhựa gắn acid mật và 40 mg atorvastatin một lần mỗi ngày. 

Tăng cholesterol huyết di truyền đồng hợp tử

Dữ liệu về trường hợp này rất hạn chế.

Liều atorvastatin ở bệnh nhân tăng cholesterol huyết di truyền đồng hợp tử là 10 đến 80 mg mỗi ngày. Nên sử dụng atorvastatin như một thuốc hỗ trợ các phương pháp điều trị hạ lipid khác (ví dụ như LDL apheresis) ở những bệnh nhân tăng cholesterol huyết di truyền đồng hợp tử hoặc những người không thể sử dụng các biện pháp điều trị như trên.

Phòng ngừa bệnh tim mạch

Trong các thử nghiệm phòng ngừa ban đầu liều 10 mg/ ngày, khi cần thiết có thể dùng liều cao hơn để đạt nồng độ cholesterol (LDL) theo hướng dẫn hiện hành.

Suy thận

Không cần điều chỉnh liều.

Suy gan

Atorvastatin nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy gan. Atorvastatin chống chỉ định ở bệnh nhân mắc bệnh gan tiến triển.

Sử dụng ở người cao tuổi

Hiệu quả và an toàn ở những bệnh nhân lớn hơn 70 tuổi sử dụng liều được khuyến cáo là tương tự như những người khác trong dân số chung.

Sử dụng ở trẻ em:

Tăng cholesterol huyết:

Trẻ em chỉ nên sừ dụng khi có các bác sĩ có kinh nghiệm trong việc điều trị tăng lipid huyết ở trẻ em và bệnh nhân nên được đánh giá lại một cách thường xuyên để đánh giá sự tiến triển. 

Trẻ em ≥ 10 tuổi: Liều khởi đầu được đề nghị của atorvastatin là 10 mg mỗi ngày với điều chỉnh liều đến 20 mg mồi ngày. Điều chỉnh liều phải được thực hiện theo các đáp ứng cá nhân và khả năng dung nạp ở bệnh nhi. Liều tối đa là 20 mg/ngày. Thông tin về an toàn cho các bệnh nhi được điều trị với liều trên 20 mg, tương ứng với khoảng 0,5 mg/ kg, còn rất hạn chế.

Các kinh nghiệm dùng thuốc cho trẻ em từ 6-10 tuổi còn hạn chế.

Atorvastatin không được chỉ định điều trị ở bệnh nhân dưới 10 tuổi.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Chưa có phương pháp điều trị đặc hiệu cho các trường hợp quá liều atorvastatin. Khi xảy ra quá liều, bệnh nhân nên được điều trị triệu chứng và thiết lập các biện pháp điều trị hỗ trợ, theo yêu cầu. Xét nghiệm chức năng gan nên được thực hiện và nồng độ CK huyết thanh nên được theo dõi. Do atorvastatin liên kết nhiều với protein huyết tương, thẩm tách máu không thể làm tăng thanh thải atorvastatin đáng kể.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Caditor 10 1X10

    Khi sử dụng thuốc CADITOR 10, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Tiêu hoá: ỉa chày, táo bón, đầy hơi, đau bụng, và buồn nôn.

    • Thần kinh trung ương: Đau đầu, chóng mặt, nhìn mờ, mất ngủ, suy nhược.

    • Thần kinh - cơ và xương: Đau cơ, đau khớp.

    • Gan: Các kết quả thử nghiệm chức năng gan tăng hơn 3 lần giới hạn trên của bình thường, ở 2% người bệnh, nhưng phần lớn là không có triệu chứng và hồi phục khi ngừng thuốc.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Thần kinh - cơ và xương: Bệnh cơ (kết hợp yếu cơ và tăng hàm lượng creatin phosphokinase huyết tương (CPK)).

    • Da: Ban da.

    • Hô hấp: Viêm mũi, viêm xoang, viêm họng, ho.

    Hiếm gặp, ADR < 1/1000

    • Thần kinh - cơ và xương: Viêm cơ, tiêu cơ vân, dẫn đến suy thận cấp thứ phát do myoglobin niệu.

    Ngoài ra, còn có các tác dụng phụ như sau:

    • Suy giảm nhận thức (như mất trí nhớ, lú lẫn...)

    • Tăng đường huyết

    • Tăng HbA1c

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Các thay đổi nồng độ enzym gan trong huyết thanh thường xảy ra ở những tháng đầu điều trị bằng statin. Người bệnh nào có nồng độ aminotransferase huyết thanh cao phải theo dõi xét nghiệm chức năng gan lần thứ hai để xác nhận kết quả và theo dõi điều trị cho tới khi các bất thường trờ về bình thường. Nếu nồng độ aminotransferase (transaminase) huyết thanh AST hoặc ALT (GOT hoặc GPT) dai dẳng lên quá 3 lần giới hạn trên của bình thường, thì phải ngừng điều trị bằng statin.

    Phải khuyên người bệnh dùng statin báo cáo ngay bất kỳ biểu hiện nào như đau cơ không rõ lý do, nhạy cảm đau và yếu cơ, đặc biệt nếu kèm theo khó chịu hoặc sốt. Phải ngừng liệu pháp statin nếu nồng độ CPK tăng rõ rệt, cao hơn 10 lần giới hạn trên của bình thường và nếu chẩn đoán hoặc nghi ngờ là bệnh cơ.

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu Ý Của Caditor 10 1X10

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc CADITOR 10 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.

  • Bệnh nhân mắc bệnh gan cấp hoặc liên tục tăng transaminase KI trong huyết thanh vượt quá 3 lần giới hạn trên của người bình thường mà không giải thích được.

  • Trong thời gian mang thai, trong khi cho con bú và ở phụ nữ có khả năng mang thai không sử dụng các biện pháp tránh thai thích hợp.

Thận trọng khi sử dụng

Trước khi bắt đầu điều trị với statin, cần phải loại trừ các nguyên nhân gây tăng cholesterol máu (ví dụ đái tháo đường kém kiểm soát, thiểu năng giáp, hội chứng thận hư, rối loạn protein máu, bệnh gan tắc mật, do dùng một số thuốc khác, nghiện rượu) và cần định lượng cholesterol toàn phần, cholesterol LDL, cholesterol HDL và triglycerid. Phải tiến hành định lượng lipid định kỳ, với khoảng cách không dưới 4 tuần, và điều chỉnh liều lượng theo đáp ứng của người bệnh với thuốc. Mục tiêu điều trị là giảm cholesterol LDL vì vậy phải sử dụng nồng độ cholesterol LDL để bắt đầu điều trị và đánh giá đáp ứng điều trị. Chỉ khi không xét nghiệm được cholestrol LDL, mới sử dụng cholesterol toàn phần để theo dõi điều trị.

Trong các thử nghiệm lâm sàng, một số ít người bệnh trưởng thành uống statin thấy tăng rõ rệt transaminase huyết thanh (> 3 lần giới hạn bình thường). Khi ngừng thuốc ở những người bệnh này, nồng độ transaminase thường hạ từ từ trở về mức trước điều trị. Một vài người trong số người bệnh này trước khi điều trị với statin đã có những kết quả xét nghiệm chức năng gan bất thường và/hoặc uống nhiều rượu. Vì vậy, khuyến cáo làm xét nghiệm enzym gan trước khi bắt đầu điều trị bằng statin và trong trường hợp chỉ định lâm sàng yêu cầu xét nghiệm sau đó.

Cân nhắc theo dõi Crcatin kinase (CK) trong các trường hợp sau đây:

  • Trước khi điều trị, xét nghiệm CK nên được tiến hành trong những trường hợp: Suy giảm chức năng thận, nhược giáp, tiền sử bản thân hoặc tiền sử gia đình mắc bệnh cơ di truyền, tiền sử bị bệnh cơ do sử dụng statin hoặc flbrat trước đó, tiền sử bệnh gan và/hoặc uống nhiều rượu, bệnh nhân cao tuổi (> 70 tuổi) có những yếu tố nguy cơ bị tiêu cơ vân, khả năng xảy ra tương tác thuốc và một số đối tượng bệnh nhân đặc biệt. Trong những trường hợp này nên cân nhắc lợi ích/nguy cơ và theo dõi bệnh nhân trên lâm sàng khi điều trị bằng statin. Nếu kết quả xét nghiệm CK > 5 lần giới hạn trên của mức bình thường, không nên bắt đầu điều trị bằng statin.

  • Trong quá trình điều trị bằng statin, bệnh nhân cần thông báo khi có các biểu hiện về cơ như đau cơ, cứng cơ, yếu cơ ... Khi có các biểu hiện này, bệnh nhân cần làm xét nghiệm CK để có các biện pháp can thiệp phù hợp.

Ảnh hưởng đến hệ cơ xương: Atorvastatin, tương tự như các chất ức chế HMG-CoA reductase khác, trong những trường hợp hiếm gặp có thể ảnh hưởng đến cơ xương và gây ra đau cơ, viêm cơ, bệnh cơ có thể tiến triển đến tiêu cơ vân. Nên ngưng dùng liệu pháp statin ở bất cứ người bệnh nào có biểu hiện bị bệnh cơ cấp và nặng hoặc có yếu tố nguy cơ dễ bị suy thận cấp do tiêu cơ vân, thí dụ như nhiễm khuẩn cấp nặng, hạ huyết áp, phẫu thuật và chấn thương lớn, bất thường về chuyển hóa, nội tiết, điện giải hoặc co giật không kiểm soát được.

Chỉ dùng statin cho phụ nữ ở độ tuổi sinh đẻ khi họ chắc chắn không mang thai và chỉ trong trường hợp tăng cholesterol máu rất cao mà không đáp ứng với các thuốc khác.

Caditor chứa lactose. Bệnh nhân không dung nạp galactose do di truyền hiếm gặp, thiếu hụt Lapp lactose hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thận trọng khi sử dụng atorvastatin ở người lái xe và vận hành máy móc vì thuốc có thể gây nhức đầu, chóng mặt, nhìn mờ ở một số bệnh nhân.

Thời kỳ mang thai 

Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ nên sử dụng các biện pháp tránh thai thích hợp trong quá trình điều trị.

Atorvastatin bị chống chỉ định trong thai kỳ.

Thời kỳ cho con bú

Chưa biết atorvastatin hoặc các chất chuyển hóa của nó có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Không nên sử dụng ở phụ nữ cho con bú.

Tương tác thuốc

Việc sử dụng đồng thời các thuốc hạ lipid máu nhóm statin với các thuốc điều trị HIV và viêm gan siêu vi C (HCV) có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong.

Khuyến cáo về tương tác thuốc giữa atorvastatin vói các chất ức chế protease của HIV và HCV:

Statin

Các chất ức chế protease có tương tác

Khuyến cáo kê đơn

Atorvastatin

Tipranavir + Ritonavir

Tránh sử dụng atorvastatin

Telaprevir

Lopinavir + Ritonavir

Sử dụng thận trọng và nếu cần thiết nên dùng liều atorvastatin thấp nhất

Darunavir + Ritonavir

Không quá 20 mg atorvastatin/ ngày

Fosamprenavir

Fosamprenavir + Ritonavir

Saquinavir + Ritonavir

Nelfinavir

Không quá 40 mg atorvastatin/ ngày

Gemfbrozil / Các dẫn xuất của axit fibric/ niacin/colchicin/ erythromycin:

Tăng nguy cơ tổn thương cơ khi sừ dụng statin đồng thời với các thuốc: gemfibrozil và các thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrat khác, niacin liều cao (> 1g/ngày), colchicin.

Ảnh hưởng của các thuốc phối hợp điều trị với atorvastatin:

Atorvastatin được chuyển hóa bởi cytochrome P450 3A4 (CYP3A4) và là một chất nền để vận chuyển protein ví dụ chất vận chuyển OATP1B1 ở gan. Dùng đồng thời các thuốc ức chế CYP3A4 hoặc vận chuyển protein có thể dẫn đến tăng nồng độ trong huyết tương của atorvastatin và tăng nguy cơ của bệnh cơ.

Ezetimibe:

Việc sử dụng ezetimibe đơn độc có liên quan các tác dụng phụ ở cơ, kể cả tiêu cơ vân. Do đó, nguy cơ của những tác dụng phụ này có thể được tăng lên khi sử dụng đồng thời ezetimibe và atorvastatin. Khuyến khích theo dõi lâm sàng một cách thích hợp ở những bệnh nhân này.

Colestipol:

Nồng độ atorvastatin trong huyết tương và các chất chuyển hóa có hoạt tính của nó thấp hơn (khoảng 25%) khi colestipol được sử dụng đồng thời với atorvastatin.

Fusidic acid:

Nghiên cứu tương tác với atorvastatin và acid fusidic chưa được thực hiện. Tương tự như các statin khác, các tác dụng phụ liên quan đến cơ bao gồm cả tiêu cơ vân khi dùng đồng thời atorvastatin và acid fusidic, đã được báo cáo trong các báo cáo sau lưu hành.

Các nhựa gắn acid mật:

Có thể làm giảm rõ rệt khả dụng sinh học của statin khi uống cùng. Vì vậy thời gian dùng 2 thuốc này phải cách xa nhau.

Ảnh hưởng của atorvastatin trên sản phẩm thuốc điều trị phối hợp

Digoxin:

Khi dùng đồng thời nhiều liều digoxin và 10 mg atorvastatin, nồng độ digoxin ở trạng thái ổn định tăng nhẹ. Bệnh nhân dùng digoxin nên được theo dõi một cách thích hợp.

Thuốc ngừa thai dạng uống:

Dùng đồng thời atorvastatin với các thuốc tránh thai đường uống gây tăng nồng độ trong huyết tưomg của norethindrone và ethinyl estradiol.

Warfarin:

Statins có thể làm tăng tác dụng của Warfarin: Phải xác định thời gian prothrombin trước khi bắt đầu dùng statin và theo dõi thường xuyên trong giai đoạn đầu điều trị để bảo đảm không có thay đổi nhiều về thời gian prothrombin.

Các chất ức chế men chuyển angiotensin, các thuốc chẹn beta, chẹn kênh calci, thuốc lợi tiểu và thuốc chống viêm phi steroid: 

Mặc dù không tiến hành các nghiên cứu về tương tác thuốc trong lâm sàng, nhưng không thấy có biểu hiện tương tác có hại có ý nghĩa lâm sàng khi dùng statin cùng với các chất ức chế men chuyển angiotensin, các thuốc chẹn beta, chẹn kênh calci, thuốc lợi tiểu và thuốc chống viêm phi steroid.

Trẻ em:

Mức độ tương tác ở trẻ em chưa được biết.

Bảo Quản

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ẩm và ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc CADITOR 10.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Đau thắt ngực
  • Bệnh tim mạch
  • Bệnh tim mạch
  • Rối loạn mỡ máu
  • Tăng lipid máu loại III
  • Tăng lipid máu
  • Tăng cholesterol máu dị hợp tử gia đình
  • Cholesterol cao
  • Tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử
  • Nhập viện
  • Chứng tăng triglyceride trong máu
  • Nhồi máu cơ tim
  • Tăng Cholesterol máu không có tính gia đình
  • Tăng triglyceride huyết thanh
  • Đột quỵ / Tai biến mạch máu não
  • Tăng lipid máu gia đình dị hợp tử
  • Tăng cholesterol máu hỗn hợp
  • Tăng lipid máu không có tính gia đình
  • Nhồi máu cơ tim
  • Tái tạo máu lưu thông
  • Tái tạo máu lưu thông
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC