Hà Tây
(00020285)
Đã copy nội dung

Brodicef 500Mg Hà Tây 3X10

(00020285)
Đã copy nội dung
Hà Tây
(00020285)
Đã copy nội dung

Brodicef 500Mg Hà Tây 3X10

(00020285)
Đã copy nội dung
Thành phần: Cefprozil
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi
Số đăng ký: VD-26813-17
Độ tuổi: Trên 13 tuổi
Cảnh báo: Lái tàu xe, Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Công Ty Cpdp Hà Tây
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Brodicef 500Mg Là Gì?

Brodicef 500mg Hà Tây với thành phần chính là Cefprozil được chỉ định trong điều trị nhiễm trùng nhẹ tới trung bình do các chủng vi khuẩn gây ra như nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn da và mô mềm.

Thành Phần Của Brodicef 500Mg

Thông Tin Thành Phần

Viên nén bao phim có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Cefprozil

500mg

Công Dụng Của Brodicef 500Mg

Chỉ định

Brodicef được chỉ định trong điều trị nhiễm trùng nhẹ tới trung bình do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra như liệt kê dưới đây:

Đường hô hấp trên:

  • Viêm họng, viêm Amidan do St. Pyogenes.

  • Viêm tai giữa do St. Pneumoniae, H. Influenzae (bao gồm cả chủng sinh ra β-Lactamase), và Moraxella (Branhamella) Catarrhalis (bao gồm chủng sinh β-Lactamase).

  • Viêm xoang cấp do: St. Pneumoniae, H. Influenzae (gồm chủng sinh β-Lactamase), và Moraxella (Branhamella) Catarrhalis (bao gồm chủng sinh β-Lactamase).

Đường hô hấp dưới: 

Nhiễm trùng thứ cấp trong trường hợp bị viêm phế quản cấp hoặc đợt cấp của viêm phế quản mãn do St Pneumoniae, H. Influenza (gồm chủng sinh β-Lactamase ), và Moraxella (Branhamella) Catarrhalis (bao gồm chủng sinh β-Lactamase)

Da và cấu trúc: 

Nhiễm trùng da và cấu trúc không biến chứng do St. Aureus (bao gồm chủng sinh Penicillinase) và St. Pyogenes. Cần tiến hành phẫu thuật với những trường hợp bị áp xe.

Dược lực học

Mô tả: Cefprozil là cephalosporin thế hệ thứ hai, bán tổng hợp, có phổ kháng khuẩn rộng.

Vi khuẩn học

In vitro, Cefprozil có tác dụng chống vi khuẩn Gram dương và Gram âm phổ rộng.

In vitro, thuốc có tác dụng chống lại hầu hết các chủng vi khuẩn sau:

  • Vi khuẩn gram (+) hiếu khí:

Staphylococci: Staphylococcus aureus (chỉ bao gồm chủng nhạy cảm với methicillin), Staphylococcus epidermidis, Staphylococcus warned.

(Chú ý: Cefprozil không có tác dụng với staphylococci đề kháng methicillin).

Streptococci: Streptococcus pyogenes (Streptococci nhóm A) Streptococcus agalactiae (Streptococci nhóm B), Streptococcus pneumonia, Streptococci nhóm C, D, F và G, Streptococci nhóm Viridans, v.v…

  • Vi khuẩn gram (-) hiếu khí:

Moraxella (Branhamella) catarrhalis, Haemophilus influenzae (kể cả các chủng sinh β lactamase), Citrobacter diversus, Escherichia.

Klebsiella pneumoniae, Neisseria gonorrhoeae (kể cả các chủng sinh penicillinase), Proteus mirabilis, Salmonella spp, Shigella spp, Vibrio spp.

Ghi chú: Độ nhạy cảm của Citrobacter diversus và Klebsiella pneumoniae cần được xác định bằng kháng sinh đồ.

  • Vi khuẩn kỵ khí

Prevotella melaninogenicus. (Ghi chú: Hầu hết các chủng của nhóm Bacteroides đều để kháng với Cefprozil).

Clostridium difficile, Clostridium perfringens, Fusobacterium spp, Peptostreptococcus spp, Propionibơcterium acnes.

  • Đề kháng kháng sinh

Các chủng vi khuẩn sau đề kháng với Cefprozil: Staphylococci kháng Methicillin, Enterococcusfaecium, hầu hết các chủng Acinetobacter, Enterobacter, Alorganella Morganii, Provideneia, Pseudomonas, và Serratia, hầu hết các chủng Bacteroides Fragilis.

Cơ chế tác dụng:

Cefprozil là một kháng sinh cephalosporin uống, bán tổng hợp, thế hệ 2, có tác dụng diệt vi khuẩn đang phát triển và phân chia bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.

Dược động học

Sau khi uống lúc no hoặc đói, Cefprozil đều hấp thu tốt. Sinh khả dụng (tuyệt đối) của Cefprozil khi uống là 90%. Các thông số dược động học của thuốc không bị ảnh hưởng khi dùng thuốc lúc no hoặc dùng đồng thời với các thuốc kháng acid. Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương sau khi dùng cefprozil cho bệnh nhân lúc đói được trình bày trong bảng dưới đây.

Khoảng 65% liều dùng được bài tiết không đổi trong nước tiểu. Trong khoảng 4 giờ đầu sau khi dùng thuốc, nồng độ trung bình trong nước tiểu sau khi dùng liều 250mg, 500mg và 1g lần lượt khoảng 170µg/ml, 450µg/ml và 600µg/ml.

Sự gắn kết với protein huyết tương khoảng 36% và không phụ thuộc nồng độ thuốc trong khoảng từ 2µg/ml đến 20µg/ml. Nửa đời phân hủy trung bình trong huyết tương ở người bình thường là 1,3 giờ.

Không có bằng chứng về sự tích lũy Cefprozil trong huyết tương ở những người có chức năng thận bình thường sau khi uống nhiều liều 1g mỗi 8 giờ trong 10 ngày.

Ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận, nửa đời phân hủy trong huyết tương kéo dài liên quan đến mức độ rối loạn chức năng thận, ở bệnh nhân hoàn toàn mất chức năng thận, nửa đời phân hủy trong huyết tương của Cefprozil kéo dài đến 5,9 giờ. Trong khi thẩm tách máu, nửa đời phân hủy bị rút ngắn còn 2,1 giờ.

Diện tích dưới đường cong (AUC) trung bình ở bệnh nhân cao tuổi (> 65 tuổi) cao hơn ở người trẻ tuổi khoảng 35 – 60% và AUC trung bình ở nữ giới cao hơn ở nam giới khoảng 15 – 20%. Về mặt dược động học của Cefprozil, sự khác biệt về tuổi tác và giới tính không có ý nghĩa tương quan đến việc điều chỉnh liều.

Ở bệnh nhân suy chức năng gan, không nhận thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về các thông số dược động học so với các đối tượng kiểm soát bình thường.

Sau khi dùng một liều đơn 7,5mg/kg hoặc 20mg/kg cho bệnh nhân vừa cắt amidan, nồng độ thuốc trong mô amidan 1 – 4 giờ sau khi dùng nằm trong khoảng 0,4 – 4µg/g. Nồng độ này cao hơn nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) ít nhất gấp 25 lần đối với Streptococcus pyogenes.

Liều Dùng Của Brodicef 500Mg

Liều dùng được điều chỉnh theo nhu cầu của từng bệnh nhân. Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của bác sĩ.

Cách dùng

Viên nén : Dùng uống với một cốc nước.

Liều dùng

Dành cho người lớn và trẻ từ 13 tuổi trở lên

  • Viêm họng, viêm amidan: 500mg/ngày 1 lần, điều trị 10 ngày.

  • Viêm xoang cấp (Mức độ trung bình tới nặng có thể phải dùng liều cao hơn): 500mgx2 lần/ngày, điều trị 10 ngày.

  • Nhiễm trùng thứ cấp trong trường hợp bị viêm phế quản cấp hoặc đợt cấp của viêm phế quản mãn: 500mg, ngày 2 lần, điều trị 10 ngày.

  • Viêm da cấu trúc chưa biến chứng: 250mg/ngày 2 lần hoặc 500mg x 1-2 lần/ngày, điều trị trong 10 ngày.

Bệnh nhân suy thận

Brodicef có thể chỉ định cho bệnh nhân suy thận với phác đồ liều dùng như sau:

  • Thanh thải creatinin 30ml/120phút liều dùng và thời gian điều trị như người bình thường.

  • Thanh thải creatinin 0ml/29 phút: 50% liều tiêu chuẩn, như người bình thường.

Do cefprozil bị loại khỏi cơ thể 1 phần trong quá trình chạy thận nhân tạo nên cần cho bệnh nhân uống sau khi chạy thận.

Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều dùng

Làm gì khi quá liều?

Liều đơn 5000 mg/ kg đường uống ở chuột cống hoặc chuột nhắt không gây chết hoặc dấu hiệu ngộ độc.

Liều đơn 3000 mg/ kg gây ra tiêu chảy và giảm ăn ở khỉ nhưng không gây chết.

Cefprozil thải trừ chủ yếu qua thận. Một số trường hợp ngộ độc nặng, nhất là những bệnh nhân bị thận, có thể sử dụng biện pháp lọc máu để loại Cefprozil ra khỏi cơ thể.

Làm gì khi quên liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Brodicef 500Mg

    Các phản ứng phụ của Cefprozil cũng tương tự như với các kháng sinh Cephalosporin đường uống khác. Cefprozil nói chung dung nạp trong các nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát. Khoảng 2% bệnh nhân phải ngưng điều trị bằng Cefprozil do có tác dụng phụ.

    Các tác dụng phụ thường gặp khi dùng Cefprozil bao gồm:

    • Đường tiêu hoá: Tiêu chảy (2,9%), buồn nôn (3,5%), nôn (1%) và đau bụng (1%).

    • Gan – mật: Tăng AST (2%), ALT (2%), Phosphatase kiềm (0,2%) và Bilirubin (<0,1%). Một số ít trường hợp bị vàng da.

    • Quá mẫn: Ban (0,9%), mề đay (0,1%). Các phản ứng này thường được xảy ra ở trẻ em hơn. Các triệu chứng xuất hiện sau vài ngày dùng thuốc và giảm ngay sau khi dừng thuốc.

    • Thần kinh: Chóng mặt (1%); Tăng động, đau đầu, chóng mặt, mất ngủ và lẫn ít ghi nhận (<1%). Tất cả đều tự khỏi.

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Hướng dẫn xử trí: Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

Lưu Ý Của Brodicef 500Mg

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với các thành phần của thuốc

  • Dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin

Thận trọng khi sử dụng

Trước khi bắt đầu điều trị với Cefprozil, nên kiểm tra các phản ứng dị ứng trước đây với cefprozil, cephalosporin, penicillin và các thuốc khác, vì phản ứng chéo giữa các kháng sinh β-lactam đã được chứng minh trong khoảng 10% bệnh nhân có tiền sử dị ứng với penicillin. Nếu xảy ra phản ứng dị ứng với Cefprozil, nên ngưng dùng thuốc. Các phản ứng quá mẫn cấp hoặc trầm trọng nếu gặp phải, cần áp dụng những biện pháp cấp cứu.

Việc điều trị bằng kháng sinh có thể làm thay đổi các chủng vi khuẩn bình thường ở ruột và làm phát triển quá mức các vi khuẩn đề kháng, như Clostridium difficile, là nguyên nhân chủ yếu gây viêm ruột kết màng giả, có thể từ nhẹ đến đe dọa tính mạng.

Bệnh nhân cần được điều trị thích hợp nếu chẩn đoán bị viêm ruột kết màng giả. Trường hợp nhẹ chỉ cần ngừng thuốc, bệnh có thể hết.

Với những bệnh nhân bị hoặc nghi ngờ bị suy chức năng thận, cần phải được theo dõi lâm sàng và được tiến hành các xét nghiệm cận lâm sàng phù hợp trước và sau khi điều trị. Giảm tổng liều dùng hàng ngày của Cefprozil với những trường hợp này. Cần thận trọng khi chỉ định cephalosporins, bao gồm cả cefprozil, cho bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu do ảnh hưởng tới chức năng thận.

Cần thận trọng khi chỉ định cefprozil cho bệnh nhân có tiền sử bị bệnh đường ruột, đặc biệt là viêm đại tràng.

Phản ứng dương tính với thử nghiệm Coombs trực tiếp đã được báo cáo khi dùng kháng sinh cephalosporin.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc

Bệnh nhân có thể bị chóng mặt khi dùng thuốc. Do vậy, cần cảnh báo bệnh nhân về tác dụng phụ này nếu họ lái xe hay vận hành máy khi điều trị bằng cefprozil.

Thời kỳ mang thai

Các thử nghiệm độc tính trên bào thai ở chuột, thỏ dùng cefprozil đường uống với liều bằng 0.8: 8,5 và 18,5 lần liễu tối đa ở người không ghi nhận nguy hại tới bào thai. Tuy vậy, do chưa có bằng chứng trên người nên việc dùng thuốc cho phụ nữ khi mang thai chỉ khi thật sự cần thiết.

Thời kỳ cho con bú

Một lượng nhỏ thuốc (dưới 0,3%, liều dùng) đã được tìm thấy trong sữa mẹ khi người mẹ uống thuốc với liều đơn 1gram. Nồng độ thuốc trung bình trong 24 giờ từ 0,25 tới 3,3 g/mL. Cần thận trọng khi dùng thuốc vì ảnh hưởng của thuốc với trẻ sơ sinh chưa biết.

Tương tác thuốc

Độc tính trên thận đã được báo cáo khi dùng đồng thời kháng sinh Aminoglycosid và Cephalosporin.

Probenecid làm tăng gấp đôi AUC của Cefprozil khi dùng, đồng thời sinh khả dụng của Cefprozil không bị ảnh hưởng khi uống sau thuốc Antacid 5 phút.

Kháng sinh Cephalosporin gây ra hiện tượng dương tính giả trong thử nghiệm đường trong nước tiểu bằng thuốc thử Fehling hoặc Benediet những ảnh hưởng tới kết quả phép thử dùng Enzym như dùng Clinistix. Phản ứng âm tính giả có thể xảy ra với thử nghiệm Ferricyanide để kiểm tra đường trong máu.

Cefprozil không làm ảnh hưởng tới định lượng Creatinin trong máu hoặc nước tiểu bằng phương pháp Picrat kiềm.

Bảo Quản

Bảo quản thuốc ở dưới 30°C, để nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp, phòng chống ẩm. Không để sản phẩm ở nơi trẻ em có thể với được.

Để ý bề ngoài sản phẩm, nếu thấy vỏ sản phẩm có dấu hiệu bị hở, sản phẩm bị đổi màu, chảy nước hoặc đã bị biến dạng, thì không sử dụng sản phẩm. 

Nguồn Tham Khảo

Tham khảo theo tờ Hướng dẫn sử dụng đính kèm.

Bệnh Liên Quan

  • Viêm phế quản mãn tính
  • Nhiễm khuẩn
  • Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng (CAP)
  • Viêm tai giữa
  • Viêm họng do Streptococcus
  • Viêm amidan do Streptococcus
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu (UTI)
  • Nhiễm khuẩn da và mô dưới da không biến chứng
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC