Brawn
(00021770)
Đã copy nội dung

Boricetam 400Mg Brawn 10X10

(00021770)
Đã copy nội dung
Brawn
(00021770)
Đã copy nội dung

Boricetam 400Mg Brawn 10X10

(00021770)
Đã copy nội dung
Thành phần: Piracetam
Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nang cứng
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Thuốc cần kê toa: Không
Đối tượng:
Số đăng ký: VN-18823-15
Độ tuổi: Trên 14 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Brawn
Nước sản xuất: India
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Boricetam 400Mg Brawn 10X10 Là Gì?

BORICETAM Caps. được sản xuất bởi Brawn Laboratories Ltd., với thành phần chính Piracetam, là thuốc dùng để điều trị triệu chứng chóng mặt, đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp, nghiện rượu, bệnh thiếu máu hồng cầu liềm, chứng khó đọc ở trẻ em. Thuốc còn dùng bổ trợ trong điều trị giật run cơ có nguồn gốc vỏ não.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nang cứng có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Piracetam

400mg

Công Dụng Của Boricetam 400Mg Brawn 10X10

Chỉ định

Thuốc BORICETAM Caps. được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Ðiều trị triệu chứng chóng mặt, đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp, nghiện rượu, bệnh thiếu máu hồng cầu liềm và chứng khó đọc ở trẻ em.

Điều trị suy giảm trí nhớ, chóng mặt, kém tập trung hoặc thiếu tỉnh táo, thay đổi khí sắc, rối loạn hành vi, kém chú ý đến bản thân, sa sút trí tuệ do nhồi máu não nhiều ổ ở người cao tuổi.

Dùng bổ trợ trong điều trị giật rung cơ có nguồn gốc võ não.

Dược lực học

Piracetam (dẫn xuất vòng của acid gamma amino-butyric, GABA) được coi như một chất có tác dụng hưng trí (cải thiện chuyển hóa của tế bào thần kinh).

Piracetam tác động lên một số chất dẫn truyền thần kinh như acetycholine, noradrenaline, dopamine… Điều này có thể giải thích tác động tích cực của thuốc lên sự học tập và cải thiện khả năng thực hiện các test về trí nhớ. Thuốc có thể làm thay đổi sự dẫn truyền thần kinh và góp phần cải thiện môi trường chuyển hóa để các tế bào thần kinh hoạt động tốt.

Trên thực nghiệm piracetam có tác dụng bảo vệ chống lại những rối loạn chuyển hóa do thiếu máu cục bộ nhờ làm tăng đề kháng của não đối với tình trạng thiếu oxy. Piracetam làm tăng sự huy động và sử dụng glucose mà không lệ thuộc vào sự cung cấp oxy tạo thuận lợi cho con đường pentose và duy trì tổng hợp năng lượng ở não. 

Thuốc còn có tác dụng tăng giải phóng dopamine và điều này có tác dụng tốt lên sự hình thành trí nhớ.

Piracetam làm giảm khả năng kết tập tiểu cầu và trong trường hợp hồng cầu bị cứng bất thường thì thuốc có thể làm cho hồng cầu phục hồi khả năng biến dạng và khả năng đi qua các mao mạch. Thuốc có tác dụng chống giật rung cơ.

Dược động học

Hấp thu: Piracetam dùng theo đường uống hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn ở ống tiêu hóa. Sinh khả dụng 100%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương (40–60 μg) xuất hiện 30 phút sau khi uống một liều 2 g. Nồng độ đỉnh trong dịch não tủy đạt được sau khi uống thuốc 2–8 giờ. Hấp thu thuốc không thay đổi khi điều trị dài ngày. 

Phân bố: Piracetam không gắn vào protein huyết tương. Thể tích phân bố khoảng 0,6 L/kg. Piracetam ngấm vào tất cả các mô và có thể qua hàng rào máu–não, nhau thai và cả các màng dùng trong thẩm tích thận. Thuốc có nồng độ cao ở vỏ não, thùy trán, thùy đỉnh và thùy chẩm, tiểu não và các nhân vùng đáy.

Thải trừ: Thời gian bán thải trong huyết tương là 4–5 giờ. Thời gian bán thải trong dịch não tủy khoảng 6–8 giờ.Thuốc được đào thải qua thận dưới dạng nguyên vẹn. Hệ số thanh thải piracetam của thận ở người bình thường là 86 mL/phút. 30 giờ sau khi uống, hơn 95% thuốc được đào thải theo nước tiểu. Nếu bị suy thận thì thời gian bán thải tăng lên. Ở người bệnh bị suy thận hoàn toàn và không hồi phục, thời gian bán thải là 48-50 giờ.

Liều Dùng Của Boricetam 400Mg Brawn 10X10

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống hoặc đường tiêm.

Liều dùng

Liều thường dùng là 30–160 mg/kg/ngày, tùy theo chỉ định. Thuốc được dùng theo đường uống hoặc đường tiêm, chia đều ngày 2 lần hoặc 3–4 lần. 

Điều trị dài ngày các hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi: 1,2–2,4 g/ngày, tùy theo từng trường hợp. Liều có thể cao tới 4,8 g/ngày trong những tuần đầu.

Điều trị nghiện rượu: 12 g/ngày trong thời gian cai rượu đầu tiên. Điều trị duy trì: Uống 2,4 g/ngày.

Suy giảm nhận thức sau chấn thương não (có kèm chóng mặt hoặc không): Liều ban đầu là 9–12 g/ngày, liều duy trì 2,4 g, uống ít nhất trong 3 tuần.

Thiếu máu hồng cầu liềm: 160mg/kg/ngày, chia đều làm 4 lần.

Điều trị giật rung cơ: Piracetam được dùng với liều 7,2 g/ngày, chia làm 2–3 lần. Tùy theo đáp ứng, cứ 3–4 ngày một lần, tăng thêm 4,8 g mỗi ngày cho tới liều tối đa là 20 g/ngày. Sau khi đã đạt liều tối ưu của piracetam, nên tìm cách giảm liều của các thuốc dùng kèm.

Liều trên bệnh nhân suy giảm chức năng thận: Khi hệ số thanh thải của creatinine dưới 60 mL/phút hoặc creatinine huyết thanh trên 1,25 mg/100 mL thì cần phải điều chỉnh liều: 

Hệ số thanh thải creatinine là 40–60 mL/phút, creatinine huyết thanh là 1,25–1,7 mg/100 mL (thời gian bán thải của piracetam dài gấp đôi): Chỉ nên dùng 1/2 liều bình thường.

Hệ số thanh thải creatinine là 20–40 mL/phút, creatinine huyết thanh là 1,7–3,0 mg/100 mL (thời gian bán thải của piracetam là 25–42 giờ): Dùng 1/4 liều bình thường.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp quá liều, nên điều trị triệu chứng, sau đó điều trị tổng thể.

Khoảng 50–60% piracetam được loại bỏ sau khi thẩm phân trong 4 giờ. 

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Boricetam 400Mg Brawn 10X10

    Khi sử dụng thuốc BORICETAM Caps., bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Toàn thân: Mệt mỏi.

    • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, trướng bụng.

    • Thần kinh: Bồn chồn, dễ bị kích động, nhức đầu, mất ngủ, ngủ gà.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Toàn thân: Chóng mặt. 

    • Thần kinh: Run, kích thích tình dục.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Boricetam 400Mg Brawn 10X10

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc BORICETAM Caps. chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Người bệnh suy thận nặng (hệ số thanh thải creatinine dưới 20 mL/phút).

  • Người mắc bệnh Huntington.

  • Người bệnh suy gan.

  • Phụ nữ có thai và cho con bú.

Thận trọng khi sử dụng

Vì piracetam được thải qua thận, nên thời gian bán thải của thuốc tăng lên liên quan trực tiếp với mức độ suy thận và độ thanh thải creatinine. Cần thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh bị suy thận. Cần theo dõi chức năng thận ở những người bệnh này và người bệnh cao tuổi.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Dùng được khi lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Piracetam có thể qua nhau thai. Không nên dùng thuốc này cho phụ nữ có thai. 

Thời kỳ cho con bú

Không nên dùng piracetam cho phụ nữ cho con bú. 

Tương tác thuốc

Vẫn có thể tiếp tục phương pháp điều trị nghiện rượu kinh điển (các vitamin và thuốc an thần) trong trường hợp người bệnh bị thiếu vitamin hoặc kích động mạnh. 

Đã có một trường hợp có tương tác giữa piracetam và tuyến giáp khi dùng đồng thời: Lú lẫn, bị kích thích và rối loạn giấc ngủ.

Bảo Quản

Bảo quản nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc BORICETAM Caps.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

Câu Hỏi Thường Gặp
Bị rối loạn tiền đình nên làm gì?
Rối loạn tiền đình nên ăn gì?
Thuốc bổ não có ảnh hưởng đến thai nhi?
Thuốc bổ não có gây buồn ngủ không?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC