Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Takeda
(00017394)
Đã copy nội dung

Bonviva 150Mg 1X1 Takeda

(00017394)
Đã copy nội dung
Takeda
(00017394)
Đã copy nội dung

Bonviva 150Mg 1X1 Takeda

(00017394)
Đã copy nội dung
Thành phần: Ibandronic acid
Quy cách: Hộp 1 vỉ x 1 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Nhật Bản
Thuốc cần kê toa: Không
Đối tượng: Người cao tuổi
Độ tuổi: Trên 18 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Nhãn Khác
Nước sản xuất: Swaziland
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Bonviva 150Mg Là Gì?

Thuốc Bonviva là sản phẩm được sản xuất bởi F. Hoffmann-La Roche Ltd. – Thụy Sỹ, thuốc có hoạt chất chính là acid ibandronic được dùng trong chỉ định điều trị loảng xương ở phụ nữ sau mãn kinh.

Thuốc Bonviva được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, và được đóng gói theo quy cách hộp 1 vỉ x 1 viên.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén bao phim có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Ibandronic acid

150mg

Công Dụng Của Bonviva 150Mg

Chỉ định

Thuốc BONVIVA được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Điều trị loãng xương sau mãn kinh, để giảm nguy cơ gãy xương.

Dược lực học

Acid ibandronic là bisphosphonate hiệu lực cao thuộc nhóm bisphosphonate có chứa nitrogen tác động lên mô xương và ức chế hoạt tính của tế bào huỷ xương một cách chuyên biệt. Nó không cản trở sự bổ sung tế bào huỷ xương. Tác động chọn lọc của acid ibandronic lên mô xương dựa vào ái lực cao của hợp chất này với hydroxyapatite, đại diện cho chất khoáng cơ bản của xương.

Acid ibandronic làm giảm sự huỷ xương, không tác động trực tiếp lên sự hình thành xương. Ở những phụ nữ sau mãn kinh, nó làm giảm tỉ lệ tăng của chuyên hoá xương về phía mức trước khi mãn kinh, dẫn tới tăng khối lượng xương thực.

Dùng acid ibandronic hàng ngày hoặc dùng ngắt quãng làm giảm sự huỷ xương được phản ánh bằng hàm lượng các chỉ số hoá sinh đánh dấu chuyển hoá xương trong huyết thanh và nước tiểu giảm, tăng BMD và giảm tỉ lệ gãy xương.

Dược động học

Hấp thu

Sự hấp thu acid ibandronic ở đường tiêu hóa trên nhanh sau khi uống và nồng độ huyết tương tăng tỉ lệ với liều lên tới 50mg, lớn hơn số tăng tỉ lệ theo liều được ghi nhậnởtrên liều này. Nồng độ huyết tương tối đa quan sát được đạt trong vòng 0,5 đến 2 giờ (trung bình 1 giờ) lúc đói và sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 0,6%. Sự hấp thu giảm khi dùng cùng thức ăn hoặc đồ uống (những nước uống khác ngoài nước lọc). Sinh khả dụng giảm khoảng 90% khi acid ibandronic được dùng cùng với bữa ăn sáng chuẩn so với sinh khả dụng khi đói. Không có việc giảm sinh khả dụng có ý nghĩa khi acid ibandronic được dùng 60 phút trước bữa ăn. Cả sinh khả dụng và BMD đạt được đều giảm khi thức ăn và đồ uống được dùng trước 60 phút sau khi dùng Bonviva.

Phân bố

Sau khi thuốc vào máu, acid ibandronic nhanh chóng gắn vào xương hoặc được bài tiết vào nước tiểu. Ở người, thể tích phân phối biểu kiến cuối ít nhất là 90 L và lượng thuốc tới xương ước tính là 40- 50% lượng thuốc lưu hành trong máu. Gắn kết protein huyết tương người thấp (khoảng 85% gắn kết tại nồng độ điều trị), và vì vậy nguy cơ tương tác thuốc do sự thế chỗ là thấp.

Chuyển hóa

Không có bằng chứng cho rằng acid ibandronic được chuyển hoá ở động vật hoặc ở người.

Đào thải

Một phần acid ibandronic hấp thu bị loại khỏi vòng tuần hoàn bởi sự hấp thu vào xương (40-50%) và phần còn lại được đào thải không thay đổi bởi thận. Phần không hấp thu cua acid ibandronic được đào thải dưới dạng không đổi trong phân.

Khoảng thời gian bán thải biểu kiến quan sát được rộng và phụ thuộc vào liều và độ nhạy của định lượng, nhưng thời gian bán thải biểu kiến nhìn chung trong khoảng 10-72 giờ. Nồng độ huyết tương giảm sớm và nhanh đến 10% giá trị đỉnh trong vòng 3 và 8 giờ tương ứng sau khi dùng đường tĩnh mạch hoặc uống.

Độ thanh thải toàn bộ của acid ibandronic thấp với giá trị trung bình trong khoảng 84-160 mIl/phút. Độ thanh thải thận (khoảng 60ml/phút ở những phụ nữ sau mãn kinh khỏe mạnh) chiếm khoảng 50-60% độ thanh thải toàn bộ và liên quan đến độ thanh thải creatinine. Sự khác nhau giữa độ thanh thải thận và toàn bộ được xem như là phản ánh sự hấp thu bởi xương.

Liều Dùng Của Bonviva 150Mg

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Nên dùng Bonviva 60 phút trước bữa ăn hoặc uống (không phải là nước) đầu tiên của ngày hoặc trước khi dùng bất kỳ thuốc uống hoặc chất bổ sung nào khác (bao gồm calci):

  • Nên nuốt toàn bộ viên thuốc với một cốc đầy nước lọc (180 đến 240 ml) trong khi bệnh nhân đang ngồi hoặc đứng thẳng. Bệnh nhân không nên nằm xuống trong vòng 60 phút sau khi uống Bonviva.

  • Nước lọc là nước uống duy nhất nên dùng với Bonviva. Nên ghi nhớ rằng 1 vài loại nước có thể có hàm lượng calci cao hơn và vì vậy không nên sử dụng.

  • Bệnh nhân không nên nhai hoặc ngậm viên nén vì nguy cơ gây loét miệng hầu.

  • Bệnh nhân nên dùng calci hoặc vitamin D bổ sung nếu chế độ ăn không đầy đủ.

Liều dùng

Liều khuyến cáo của Bonviva cho điều trị là một viên nén bao phim 150mg một tháng một lần. Tốt nhất nên dùng viên thuốc vào cùng một ngày của mỗi tháng.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Không có thông tin chuyên biệt về điều trị quá liều Bonviva. Tuy nhiên, quá liều đường uống có thể gây nên các tác dụng không mong muốn lên đường tiêu hoá trên, như khó chịu ở dạ dày, ợ nóng, viêm thực quản, viêm dạ dày hoặc loét. Sữa hoặc các thuốc kháng acid nên được dùng để gắn Bonviva. Do nguy cơ kích ứng thực quản, không nên gây nôn và bệnh nhân cần phải giữ ở tư thế thắng đứng hoàn toàn.

Làm gì khi quên 1 liều?

Trong trường hợp quên dùng liều của một tháng nào đấy, bệnh nhân nên được hướng dẫn uống viên Bonviva 150mg vào buổi sáng sau khi nhớ ra viên thuốc nhỡ, trừ khi thời gian đến liều tiếp theo là trong vòng 7 ngày. Sau đó bệnh nhân nên quay trở lại dùng liều hàng tháng theo đúng ngày đã lên kế hoạch lúc ban đầu.

Nếu liều tiếp theo đến trong vòng 7 ngày, bệnh nhân nên đợi cho đến liều tiếp theo và sau đó tiếp tục uống viên thuốc của tháng như kế hoạch ban đầu. Bệnh nhân không nên uống hai viên 150mg trong vòng một tuần.

Tác Dụng Phụ Của Bonviva 150Mg

    Khi sử dụng thuốc BONVIVA, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Phân loại hệ thống cơ quan

    Thường gặp

    Ít gặp

    Hiếm gặp

    Rất hiếm gặp

    Rối loạn hệ miễn dịch.

     

    Làm trầm trọng bệnh hen

    Phản ứng quá mẫ

    Sốc/phản ứng phản vệ.

    Rối loạn hệ thần kinh

    Nhức đầu

    Chóng mặt

       

    Rối loạn mắt

       

    Viêm mắt

     

    Rối loạn tiêu hóa: 

    Viêm thực quản, viê dạ dày. Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản, khó tiêu, tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn

    Viêm thực quản bao gồm loét thực quản hay hẹp và khó nuốt, nôn, đầy hơi.

    Viêm tá tràng

     

    Rối loạn da và mô dưới da

    Đỏ da

     

    Phù mạch, phù mặt, mày đay.

    Hội chứng Stevens-Johnson, ban đỏ đa dạng, viêm da bóng nước.

    Rối loạn cơ xương và mô liên kết

    Đau khớp, đau cơ, đau cơ xương, chuột rút, cứng cơ xương.

    Đau lưng

    Gãy thân xương đùi và dưới mẫu chuyển không điển hình.

    Hoại tử hàm, hoại tử ống tai ngòa (tác dụng không mong muốn của nhóm biphossphonate.

    Các rối loạn chung và tình trạng tại vị trí tiêm

    Chứng bệnh giống cúm

    Mệt mỏi

       

    Tác dụng không mong muốn nghiêm trọng nhất được báo cáo là phản ứng phản vệ/sốc, gãy xương đùi không điển hình, hoại tử hàm, kích ứng tiêu hóa, viêm mắt.

    Tác dụng không mong muốn được báo cáo với tần suất nhiều nhất là đau khớp và các triệu chứng giống cúm.

    Các triệu chứng này là đặc trưng liên quan đến liều đầu tiên, thường xảy ra trong thời gian ngắn, mức độ nhẹ hay trung bình, và thường mất đi trong suốt quá trình điều trị mà không cần điều trị

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Bonviva 150Mg

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc BONVIVA chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Những bệnh nhân được biết là quá mẫn với acid ibandronic hoặc với bất kỳ tá dược nào. Bonviva chống chỉ định ở những bệnh nhân giảm calci máu không điều chỉnh được. Cũng như tất cả các bisphosphonate được chỉ định điều trị loãng xương, tình trạng giảm calci máu có từ trước cần phải được điều chỉnh trước khi bắt đầu điều trị với Bonviva.

  • Như với nhiều bisphosphonate khác Bonviva chống chỉ định ở bệnh nhân có những bất thường về thực quản như hẹp hay không co dãn được mà nó có thể làm chậm quá trình làm rỗng thực quản. Bonviva chống chỉ định ở bệnh nhân không thể đứng hay ngồi thẳng trong ít nhất 60 phút

Thận trọng khi sử dụng

Giảm calci máu và các rối loạn khác của chuyển hoá xương và chất khoáng nên được điều trị một cách hiệu quả trước khi điêu trị với Bonviva. Bổ sung đầy đủ can xi và vitamin D là quan trọng với tât cả các bệnh nhân.

Các bisphosphonate dùng đường uống có thể gây kích ứng tại chỗ trên niêm mạc của ống tiêu hóa trên. Vì những tác dụng kích ứng có thể xảy ra này và nguy cơ làm xấu đi các bệnh tiềm ẩn, nên thận trọng khi sử dụng Bonviva cho những bệnh nhân đang có vấn đề về đường tiêu hóa trên (như thực quản Barett đã biết, chứng khó nuốt, viêm đạ dày, viêm tá tràng hay loét)

Các tác dụng không mong muốn như viêm thực quản, loét thực quản và ăn mòn thực quản trong vài trường hợp nghiêm trọng cần nhập viện, các trường hợp hiếm kèm xuất huyết hay theo đó là hẹp hay thủng thực quản đã được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị với bisphosphonate đường uống. Nguy cơ xảy ra các phản ứng không mong muốn trên thực quản cao hơn ở những bệnh nhân không tuân thủ hướng dẫn về liều dùng và/ hoặc tiếp tục sử dụng bisphosphonate đường uống sau khi đã có các triệu chứng gợi ý về kích ứng thực quản. Vì vậy, bệnh nhân nên đặc biệt lưu ý và nên tuân thủ đúng các hướng dẫn sử dụng.

Các bác sĩ nên cảnh giác với các dấu hiệu hoặc triệu chứng gợi ý phản ứng thực quản có thể xảy ra trong quá trình điều trị, và bệnh nhân nên được hướng dẫn ngừng dùng Bonviva và đi khám bác sĩ nêu xuất hiện các triệu chứng kích thích thực quản như là khó nuốt hoặc khó nuốt nặng lên, đau khi nuốt, đau sau xương ức, hoặc ợ nóng.

Trong khi không thấy gia tăng nguy cơ ở các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng, đã có các báo cáo hậu mãi vê việc loét dạ dày và tá tràng khi dùng bisphosphonate đường uống, vài trường hợp nghiêm trọng và kèm biến chứng.

Do cả hai thuốc NSAID và bisphosphonate có liên quan đến kích thích dạ dày, nên thận trọng khi dùng chung các thuốc này với Bonviva.

Hoại tử hàm (ONJ) đã được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị với bisphosphonate. Hầu hết các trường hợp là ở bệnh nhân ung thư tiến hành điều trị nha khoa, nhưng vài trường hợp xảy ra trên bệnh nhân loãng xương mãn kinh và các chẩn đoán khác. Các yếu tố nguy cơ được biết cho hoại tử hàm bao gồm chẩn đoán ung thư, điều trị kết hợp (như hóa trị bao gồm ức chế sinh mạch, xạ trị, corticosteroid), và các rối loạn đi kèm (như thiếu máu, bệnh đông máu, nhiễm khuẩn, đã từng bị bệnh nha khoa). Hầu hết các trường hợp báo cáo là ở bệnh nhân điều trị với bisphosphonate tiêm tĩnh mạch nhưng có vài trường hợp bệnh nhân dùng đường uống.

Đối với những bệnh nhân tiến triển hoại tử hàm khi đang điều trị với bisphosphonate, giải phẫu răng có thể làm tình trạng trầm trọng hơn. Đối với những bệnh nhân cần điều trị nha khoa, hiện không có dữ liệu để gợi ý xem việc ngừng sử dụng bisphosphonate có làm giảm nguy cơ hoại tử hàm hay không. Phán đoán lâm sàng của bác sĩ điều trị sẽ hướng dẫn kế hoạch xử lý cho mỗi bệnh nhân dựa trên đánh giá lợi ích/nguy cơ.

Các trường hợp hoại tử ở các vị trí hàm mặt khác bao gồm ống tai ngoài đã được báo cáo ở bệnh nhân điều trị với bisphosphonate bao gồm ibandronate. Các yếu tố nguy cơ tương tự như hoại tử hàm. Các yếu tố nguy cơ khác có thể bao gồm chấn thương nhỏ lặp lại (như thói quen dùng tăm bông). Khả năng xảy ra hoại tử ống tai ngoài nên được xem xét ở bệnh nhân dùng phosphonate mà hiện có các triệu chứng về tai bao gồm nhiễm khuẩn tai mãn tính.

Thuốc này có chứa lactose. Những bệnh nhân bị các bệnh di truyền hiếm gặp gây không dung nạp galactose, thiếu hụt men lactase ở người Lapp hoặc kém hấp thu glucose-galactose thì không nên dùng thuốc này.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có nghiên cứu nào về tác động lên khả năng lái xe và vận hành máy móc được tiến hành.

Thời kỳ mang thai 

Không nên dùng Bonviva cho phụ nữ có thai.

Thời kỳ cho con bú

Không nên dùng Bonviva cho phụ nữ cho con bú.

Tương tác thuốc

Các tương tác thuốc-thức ăn

Các sản phẩm có chứa can xi và các cation đa trị (như nhôm, magiê, sắt), bao gồm sữa và thức ăn, có thể ảnh hưởng tới sự hấp thu của Bonviva. Vì vậy, với những sản phâm này, bao gồm cả thức ăn, phải ngưng sử dụng trong vòng sau khi uống thuốc 60 phút.

Các tương tác thuốc-thuốc

Các chất bổ sung can xi, các thuốc kháng acid và một vài thuốc uống có chứa các cation da trị (như nhôm, ma giê, sắt) có thể ảnh hưởng đến sự hấp thu Bonviva. Vì vậy, bệnh nhân nên đợi 60 phút sau khi uống Bonviva trước khi dùng các thuốc này.

Ở những người nam tình nguyện khoẻ mạnh và những phụ nữ sau mãn kinh, ranitidine dùng đường tĩnh mạch làm tăng sinh khả dụng của acid ibandronic khoảng 20%, do tính acid dạ dày giảm. Tuy nhiên, vì số tăng này nằm trong giới hạn bình thường của sinh khả dụng của acid ibandronic, không cần phải điều chỉnh liều khi Bonviva được dùng với các thuốc kháng H2; hoặc các thuốc khác làm tăng pH dạ dày.

Bảo Quản

Không bảo quản ở nhiệt độ trên 30oC

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc BONVIVA.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Bệnh Liên Quan

Câu Hỏi Thường Gặp
Biểu hiện của suy giảm nội tiết tố nữ?
Những dấu hiệu rối loạn nội tiết tố nữ là gì?
Nội tiết là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN
HE
Hoàng Em 3 tuần trước
Nhà thuốc vui lòng liên hệ 098xxxxx89 tôi muốn mua loại thuốc này ở cửa hàng nào tại Long Châu TpHCM có sẳn hàng
Trả lời

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC