Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: DHG PHARMA

(00021594)
Đã copy nội dung

BOFIT F 162MG DHG 3X10

(00021594)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: DHG PHARMA

(00021594)
Đã copy nội dung

BOFIT F 162MG DHG 3X10

(00021594)
Đã copy nội dung
Danh mục: Vitamin & khoáng chất (trước & sau sinh)/ Thuốc trị thiếu máu
Thành phần chính: Ferrous fumarate, Acid folic, Vitamin B12
Dạng bào chế: Viên nang mềm
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Chỉ định: Thiếu máu thiếu sắt, Mệt mỏi
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Công dụng: Thuốc Bofit F của Công ty TNHH MTV Dược phẩm Dhg - Việt Nam có thành phần chính Sắt fumarat, Acid folic, Vitamin B12 được dùng để phòng ngừa thiếu máu do thiếu sắt ở phụ nữ có thai, cho con bú, trẻ em ở tuổi dậy thì, phụ nữ trong thời kỳ kinh nguyệt. Bổ sung Sắt, Acid folic và Vitamin B12 trong các trường hợp mất máu do phẫu thuật, chấn thương, nhiễm giun, người hiến máu.
Thuốc cần kê toa: Không
Số đăng ký: VD-28803-18
Chống chỉ định: Thừa sắt, U ác tính
Nước sản xuất: Viet Nam
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin cung cấp được dẫn nguồn từ Drugbank.vn Xem chi tiết Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Ưu đãi thêm
  • Tặng 1 đèn bàn cho đơn hàng từ 1,000,000Đ (1000 suất/ ngày) áp dụng mua tại cửa hàng.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Sản phẩm tạm hết hàng

Liên hệ 1800 6928 hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Liên hệ hotline hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Bofit F 162Mg Dhg 3X10 Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Thuốc Bofit F của Công ty TNHH MTV Dược phẩm Dhg - Việt Nam có thành phần chính Sắt fumarat, Acid folic, Vitamin B12 được dùng để phòng ngừa thiếu máu do thiếu sắt ở phụ nữ có thai, cho con bú, trẻ em ở tuổi dậy thì, phụ nữ trong thời kỳ kinh nguyệt. Bổ sung Sắt, Acid folic và Vitamin B12 trong các trường hợp mất máu do phẫu thuật, chấn thương, nhiễm giun, người hiến máu.

Thành phần

Thành phần

Hàm lượng

Ferrous fumarate

162 mg

Acid folic

0.75 mg

Vitamin B12

7.5 mcg

Công Dụng

Chỉ định

Thuốc Bofit F được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Phòng ngừa thiếu máu do thiếu sắt ở phụ nữ có thai, cho con bú, trẻ em ở tuổi dậy thì, phụ nữ trong thời kỳ kinh nguyệt.
  • Bổ sung sắt, acid folic và vitamin B12 trong các trường hợp mất máu do phẫu thuật, chấn thương, nhiễm giun, người hiến máu.

Dược lực học

Bofit F với thành phần hoạt chất chính là Sắt, Acid folic và Vitamin B12 là các chất đóng vai trò quan trọng trong quá trình tạo máu. Sắt cần thiết cho sự tạo hemoglobin, myoglobin và enzym hô hấp cytochrom C.

Bình thường sắt được hấp thu ở tá tràng và đầu gần hỗng tràng. Một người bình thường không thiếu sắt, hấp thu khoảng 0,5 - 1 mg sắt nguyên tố hằng ngày. Hấp thu sắt tăng lên khi dự trữ sắt thấp hoặc nhu cầu sắt tăng.

Hấp thu sắt toàn bộ tăng tới 1 - 2 mg/ngày ở phụ nữ trong thời kỳ kinh nguyệt và có thể tăng tới 3 - 4 mg/ngày ở phụ nữ mang thai. Trẻ nhỏ và thiếu niên cũng có nhu cầu sắt tăng trong thời kỳ phát triển mạnh.

Acid folic và Vitamin B12 kết hợp với Sắt trong phòng ngừa và điều trị thiếu máu hồng cầu khổng lồ ở phụ nữ trong giai đoạn mang thai.

Dược động học

Chưa có báo cáo.

Liều Dùng Của Bofit F 162Mg Dhg 3X10

Cách dùng

Thuốc Bofit F nên uống trước khi ăn 1 giờ hoặc sau khi ăn 2 giờ. Uống thuốc với ít nhất nửa cốc nước. Không nhai viên thuốc trước khi uống.

Liều dùng

Người lớn: 1 viên x 2 lần/ngày.

Trẻ em: 1 viên x 1 lần/ngày.

Phụ nữ có thai: 1 viên x 1 lần/ngày từ khi phát hiện có thai.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tuỳ thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Liều độc: Dưới 30 mg Fe2+/kg thể trọng có thể gây ngộ độc ở mức trung bình và trên 60 mg Fe2+/kg thể trọng gây ngộ độc nghiêm trọng. Liều gây chết có thể là từ 80 - 250 mg Fe2+/kg thể trọng. Liều gây chết thấp nhất ở trẻ em được thông báo là 650 mg Fe2+.

Triệu chứng: Đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy kèm ra máu, mất nước, nhiễm acid và sốc kèm ngủ gà. Có giai đoạn tưởng như đã bình phục không có triệu chứng gì, nhưng sau khoảng 6 - 24 giờ, các triệu chứng lại xuất hiện trở lại với các bệnh đông máu và truỵ tim mạch. Một số biểu hiện như: Sốt cao, giảm glucose huyết, nhiễm độc gan, suy thận, cơn co giật và hôn mê.

Điều trị: Trước tiên rửa dạ dày ngay bằng sữa hoặc dung dịch carbonat, sau đó bơm dung dịch deferoxamin. Nếu cần nâng cao huyết áp nên dùng dopamin. Thẩm phân nếu có suy thận. Điều chỉnh cân bằng acid base và điện giải, đồng thời bù nước.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Bofit F 162Mg Dhg 3X10

    Khi sử dụng thuốc Bofit F, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Một số phản ứng phụ ở đường tiêu hóa như: Đau bụng, buồn nôn, nôn, táo bón.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý Của Bofit F 162Mg Dhg 3X10

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Bofit F chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Tiền sử mẫn cảm với các thành phần của thuốc. 
  • U ác tính hoặc nghi ngờ u ác tính.
  • Cơ thể thừa sắt: Bệnh mô nhiễm sắt, nhiễm hemosiderin và thiếu máu tan máu.

Thận trọng khi sử dụng

Dùng lượng trà lớn sẽ ức chế sự hấp thu sắt.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có báo cáo.

Thời kỳ mang thai

Phòng ngừa thiếu máu do thiếu Sắt ở phụ nữ có thai.

Thời kỳ cho con bú

Phòng ngừa thiếu máu do thiếu Sắt ở phụ nữ cho con bú.

Tương tác thuốc

Thận trọng khi phối hợp với các thuốc: Quinolon, penicillamine, tetracyclin, methyldopa, các hormon tuyến giáp và các thuốc kháng acid như: Calci carbonat, natri carbonat, magnesi trisilicat.

Bảo quản

Nơi khô, nhiệt độ không quá 30oC.

Nguồn Tham Khảo

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Bofit F.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ