Hotline: 1800 6928

(Miễn phí)

Bn-Doprosep Tablet 500Mg Jinyang 10X10

Bn-Doprosep Tablet 500Mg Jinyang 10X10
Bn-Doprosep Tablet 500Mg Jinyang 10X10
Bn-Doprosep Tablet 500Mg Jinyang 10X10
Bn-Doprosep Tablet 500Mg Jinyang 10X10
Bn-Doprosep Tablet 500Mg Jinyang 10X10
Bn-Doprosep Tablet 500Mg Jinyang 10X10
Tên thuốc gốc: Nabumetone
Thương hiệu: JINTAN
Xuất xứ thương hiệu: Hàn Quốc
Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Mã sản phẩm: 00020183

Gọi đặt mua: 1800.6928 (7:30-22:00)

Thuốc ‘Bn-Doprosep Tablet 500Mg’ Là gì?

Bn-Doprosep Tablet 500Mg Jinyang 10X10 được chỉ định trong điều trị các triệu chứng cấp và mãn tính của viêm xương khớp mãn tính và viêm khớp dạng thấp (viêm, sưng, cứng và đau khớp).


Thành phần của ‘Bn-Doprosep Tablet 500Mg’

  • Dược chất chính: Nabumetone 500mg
  • Loại thuốc: Thuốc giảm đau, kháng viêm
  • Dạng thuốc, hàm lượng: Viên nén bao phim, 500mg

Công dụng của ‘Bn-Doprosep Tablet 500Mg’

BN-Doprosep được chỉ định trong điều trị các triệu chứng cấp và mãn tính của viêm xương khớp mãn tính và viêm khớp dạng thấp (viêm, sưng, cứng và đau khớp).


Liều dùng của ‘Bn-Doprosep Tablet 500Mg’

Cách dùng

Dùng đường uống

Liều dùng

  • Người lớn: Liều khởi đầu thường dùng là 2 viên (1g), uống mỗi ngày một lần vào buổi tối trước khi đi ngủ. Một số bệnh nhân có thể cần phải dùng liều lên đến 1,5 hoặc 2g/ngày mới có thể làm giảm được các triệu chứng. Liều dùng có thể được điều chỉnh tùy theo từng bệnh nhân.
  • Người lớn tuổi: Cũng như những thuốc khác, nồng độ Nabumetone thường cao hơn trong máu người lớn tuổi. Liều khuyến nghị mỗi ngày không quá 1g, trong phần lớn trường hợp, liều 1 viên (500mg/ngày) đã cho thấy có đáp ứng tốt ở những đối tượng này.

Bệnh nhân suy thận:

  • Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận có độ thanh thải > 50ml/phút.
  • Với bệnh nhân có độ thanh thải từ 30 đến 49ml/phút, nên giảm liều, liều khởi đầu 750mg/ngày, có thể tăng lên 1,5g/ngày.
  • Bệnh nhân có độ thanh thải < 30ml/phút: Liều khởi đầu 500mg/ngày, có thể tăng lên 1g/ngày.

Quá liều và xử trí

  • Các triệu chứng khi quá liều cấp tính các NSAIDs: Thờ ơ, buồn ngủ, buồn nôn, nôn, đau thượng vị, xuất huyết tiêu hóa có thể xảy ra, tăng huyết áp, suy thận cấp tính, trầm cảm và hôn mê có thể xảy ra.
  • Xử trí: Bệnh nhân cần được chăm sóc, điều trị triệu chứng. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Có thể gây nôn hoặc cho uống than hoạt tính (60 - 100 gam ở người lớn, 1 - 2g/kg ở trẻ em).

Tác dụng phụ của ‘Bn-Doprosep Tablet 500Mg’

  • Hệ tiêu hóa: Đôi khi gây khó tiêu, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, đầy hơi, tiêu chảy, ợ hơi, viêm thực quản, loét dạ dày tá tràng, xuất huyết tiêu hóa tiềm ẩn hay ồ ạt. Hiếm khi bị thủng dạ dày, viêm trực tràng, viêm dạ dày. Thông thường những hậu quả trên càng nghiêm trọng hơn ở bệnh nhân lớn tuổi.
  • Huyết học: Thỉnh thoảng gây thiếu máu, rối loạn công thức máu (bạch cầu), giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu. Nếu dùng đồng thời với các thuốc có độc tính trên tủy xương, đặc biệt là methotrexate, sẽ là yếu tố thuận lợi cho sự suy giảm tế bào máu.
  • Da: Đôi khi gây viêm miệng, ngứa, phát ban da, mề đay, hiếm khi nhạy cảm với ánh sáng, ban đỏ đa dạng, bỏng rộp như hội chứng Stevens Johnson, nhiễm độc hoại tử biểu bì.
  • Hô hấp: ở 1 số bệnh nhân, sau khi dùng aspirin và các thuốc kháng viêm không Steroide khác kể cả thuốc này, có thể khởi phát cơn hen cấp.
  • Hệ thần kinh trung ương: Đôi khi gây nhức đầu, chóng mặt, ù tai, ngủ gật, mệt mỏi...
  • Tim mạch: Thỉnh thoảng gây phù, tăng huyết áp, phù chi dưới, nhịp tim nhanh, đỏ bừng mặt.
  • Gan: Làm tăng tạm thời transaminase huyết thanh hoặc billirubin. Rất hiếm khi bị viêm gan.
  • Thận: Đôi gây khi rối loạn các thông số chức năng thận (tăng creatinine huyết thanh hay ure trong nước tiểu), hiếm khi gây suy thận.
  • Rối loạn thị lực: đôi khi gây viêm kết mạc, rối loạn thị giác.
  • Phản ứng dị ứng: Hiếm khi gây phù niêm, phản ứng tăng nhạy cảm bao gồm phản ứng phản vệ.
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu ý của ‘Bn-Doprosep Tablet 500Mg’

Thận trọng khi sử dụng

  • Bệnh nhân suy thận, suy gan nặng. Không dùng trong 3 tháng đầu thai kỳ & khi cho con bú. Trẻ em. 
  • Đối với phụ nữ có thai: Không dùng nabumetone cho thai phụ. 
  • Đối với phụ nữ cho con bú: Không dùng nabumetone cho phụ nữ cho con bú.

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với Nabumetone hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân có mẫn cảm chéo với aspirin và các thuốc kháng viêm không steroide khác: Bệnh nhân từng có dấu hiệu hen, polip mũi, phù mạch hay nổi mề đay sau khi dùng aspirin và các thuốc kháng viêm không Steroide khác.
  • Bệnh nhân loét dạ dày-tá tràng tiến triển.
  • Bệnh nhân suy gan nặng.
  • Bệnh nhân suy thận nặng không được thẩm tách máu.
  • Trẻ em dưới 15 tuổi.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú.
  • Điều trị đau trong giai đoạn phẫu thuật bắc cầu chủ vành.

Tương tác thuốc

Không dùng Nabumetone cho bệnh nhân có tiền sử hen, phát ban hoặc dị ứng với aspirin hoặc các NSAID khác. Dị ứng hiếm gặp nhưng nặng. Thuốc càng không được dùng cho bệnh nhân loét dạ dày hoặc suy thận. Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân dùng thuốc chống đông như warfarin do làm tăng nguy cơ chảy máu. Bệnh nhân uống lithi có thể gây ngộ độc lithi, nabumetone làm tăng tính độc của cyclo sporine với thận. Chưa có nghiên cứu đầy đủ về dùng nabumetone cho trẻ em. Nabumetone không gây quen thuốc. Ngừng dùng nabumetone ít nhất 2 ngày trước khi phẫu thuật chọn lọc. Bệnh nhân uống trên 3 chén rượu/ngày làm tăng nguy cơ loét dạ dày khi dùng nabumetone.


Quy cách

Hộp 10 vỉ x 10 viên

Nhà sản xuất

JIN YANG PHARMA CO LTD

Nước sản xuất

KOREA, REPUBLIC OF

  • Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Nhà Thuốc Long Châu

hotline Hotline: 1800 6928

DMCA.com Protection Status
Nhà thuốc Long Châu

Tư vấn miễn phí

1800 6928