Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn
Biso
(00001338)
Đã copy nội dung

Bisopro 5Mg 3X10

(00001338)
Đã copy nội dung
Biso
(00001338)
Đã copy nội dung

Bisopro 5Mg 3X10

(00001338)
Đã copy nội dung
Thành phần: Bisoprolol
Danh mục: Thuốc chẹn thụ thể bêta
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên bao
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Đối tượng: Người cao tuổi
Số đăng ký: VN-15307-12
Độ tuổi: Trên 18 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Tiểu đường
Nhà sản xuất: Biso
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Bisopro 5 Là Gì?

Bisopro 5 mg của Incepta Pharmaceuticals Ltd. có thành phần chính là bisoprolol 5 mg. Thuốc được chỉ định để điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực và suy tim.

Bisopro 5 mg được bào chế dạng viên nén. Quy cách đóng gói là hộp 3 vỉ x 10 viên.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên bao có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Bisoprolol

5mg

Công Dụng Của Bisopro 5

Chỉ định

Thuốc Bisopro 5 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Tăng huyết áp, đau thắt ngực và suy tim.

Thuốc có thể được sử dụng đơn trị hoặc kết hợp với các thuốc hạ huyết áp khác.

Dược lực học

Bisoprolol là một thuốc chẹn chọn lọc thụ thể β1 – adrenergic nhưng không có tính chất ổn định màng và không có tác dụng giống thần kinh giao cảm nội tại khi dùng trong phạm vi liều điều trị.

Ở liều thấp, bisoprolol ức chế chọn lọc đáp ứng với kích thích adrenaline bằng cách cạnh tranh chẹn thụ thể β1 – adrenergic của tim, nhưng ít tác dụng trên thụ thể β2 – adrenergic của cơ trơn phế quản và thành mạch. Ở liều cao (20 mg trở lên), tính chất chọn lọc của bisoprolol trên thụ thể β1 thường giảm xuống và thuốc sẽ cạnh tranh ức chế cả hai thụ thể β1 và β2.

Bisoprolol được dùng để điều trị tăng huyết áp. Hiệu quả của bisoprolol tương đương với các thuốc chẹn β khác. 

Cơ chế tác dụng hạ huyết áp của bisoprolol: Giảm lưu lượng tim, ức chế thận giải phóng renin và giảm tác động của thần kinh giao cảm đi từ các trung tâm vận mạch ở não. Tác dụng nổi bật nhất của bisoprolol là làm giảm tần số tim, cả lúc nghỉ lẫn lúc gắng sức, kèm theo ít thay đổi về thể tích máu tống ra trong mỗi lần tim bóp và chỉ làm tăng ít áp lực nhĩ phải hoặc áp lực mao mạch phổi lúc nghỉ và lúc gắng sức. 

Trừ khi có chống chỉ định hoặc người bệnh không dung nạp được, thuốc chẹn β được dùng phối hợp với các thuốc ức chế men chuyển, lợi tiểu và glycosid trợ tim để điều trị suy tim do loạn chức năng thất trái, làm giảm suy tim tiến triển. Tác dụng tốt của các thuốc chẹn β trong điều trị suy tim mạn sung huyết chủ yếu là do ức chế các tác động của hệ thần kinh giao cảm.

Dược động học

Bisoprolol hầu như được hấp thu hoàn toàn qua đường tiêu hoá, thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu thuốc. Thuốc qua chuyển hóa bước đầu rất ít nên sinh khả dụng đường uống khoảng 90%. 

Sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được từ 2 – 4 giờ. Khoảng 30% thuốc gắn vào protein huyết tương. Thời gian bán thải ở huyết tương từ 10 – 12 giờ. Bisoprolol hoà tan vừa phải trong lipid. Thuốc chuyển hóa ở gan và bài tiết trong nước tiểu, khoảng 50% dưới dạng không đổi và 50% dưới dạng chất chuyển hóa.

Liều Dùng Của Bisopro 5

Cách dùng

Uống nguyên viên thuốc 1 lần/ngày vào buổi sáng.

Liều dùng

Điều trị tăng huyết áp:

Liều khởi đầu thông thường là 5 mg x 1 lần/ngày.

Ở một số bệnh nhân, 2,5 mg có thể là liều khởi đầu thích hợp. Nếu tác dụng hạ huyết áp của liều 5 mg không đủ, có thể tăng lên 10 mg x 1 lần/ngày và sau đó nếu cần có thể tăng đến liều 20 mg x 1 lần/ngày.

Điều trị suy tim:

Liều khởi đầu 1,25 mg x 1 lần/ngày (vào buổi sáng) trong 1 tuần.

Nếu dung nạp tốt, tăng lên 2,5 mg x 1 lần/ngày trong 1 tuần.

Sau đó tăng lên 3,75 mg x 1 lần/ngày trong 1 tuần, 5 mg x 1 lần/ngày trong 4 tuần, 7,5 mg x 1 lần/ngày trong 4 tuần, sau đó 10 mg x 1 lần/ngày.

Liều tối đa là 10 mg/ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:

Phổ biến nhất là nhịp tim chậm, hạ huyết áp, suy tim sung huyết, co thắt phế quản và hạ đường huyết (trường hợp quá liều cao nhất được báo cáo là 2000 mg bisoprolol, tất cả bệnh nhân đều hồi phục sau đó). 

Xử trí:

Ngừng sử dụng bisoprolol, tiến hành điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Dữ liệu hạn chế cho thấy bisoprolol fumarate không thẩm tách được.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Bisopro 5

    Khi sử dụng thuốc Bisopro 5 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Tiêu chảy, chóng mặt, buồn ngủ, mệt mỏi, nhức đầu, choáng váng, buồn nôn, khó ngủ, mệt mỏi bất thường, suy nhược, phản ứng dị ứng nghiêm trọng (phát ban, nổi mề đay, ngứa, khó thở, tức ngực, sưng miệng, mặt, môi hoặc lưỡi), đau ngực, khó thở, choáng váng hoặc chóng mặt khi đứng dậy từ tư thế nằm hoặc ngồi, nhịp tim rất chậm.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Bisopro 5

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Bisopro 5 mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân shock tim, suy tim cấp, suy tim chưa kiểm soát được bằng điều trị nền, suy tim độ III – IV với chức năng co bóp thất trái thấp (EF < 30%), block nhĩ – thất độ 2 – 3 và chậm nhịp xoang (< 60 nhịp/phút trước khi điều trị), bệnh nút xoang.
  • Hen nặng hoặc bệnh phổi – phế quản tắc nghẽn mạn tính nặng.
  • Hội chứng Raynaud nặng.
  • U tủy thượng thận chưa được điều trị.
  • Huyết áp thấp (< 100 mmHg).
  • Nhiễm toan chuyển hóa.
  • Mẫn cảm với bisoprolol hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Thận trọng khi sử dụng thuốc ở bệnh nhân suy thận hoặc suy gan.

Suy tim: Kích thích giao cảm là một tác động cần thiết hỗ trợ chức năng tuần hoàn trong giai đoạn bắt đầu suy tim sung huyết và chẹn β có thể dẫn đến giảm co bóp của cơ tim và thúc đẩy suy tim nặng hơn. Tuy nhiên, ở một số người bệnh suy tim sung huyết còn bù có thể cần phải dùng thuốc này. Cần dùng thuốc thận trọng và chỉ dùng khi đã có điều trị suy tim với các thuốc cơ bản (thuốc lợi tiểu, digitalis, ức chế men chuyển) dưới sự kiểm soát chặt chẽ của bác sĩ chuyên khoa. Thuốc có thể gây tăng số cơn đau thắt ngực kiểu Prinzmetal.

Sự ức chế liên tục cơ tim của các thuốc chẹn β ở một vài bệnh nhân có thể dẫn tới suy tim. Khi có các dấu hiệu suy tim, cần xem xét việc ngừng dùng bisoprolol. 

Đau thắt ngực nặng lên hoặc nhồi máu cơ tim, loạn nhịp thất có thể xuất hiện ở người bệnh động mạch vành sau khi ngừng đột ngột thuốc chẹn β. Bệnh nhân không được ngừng thuốc khi chưa hỏi ý kiến bác sĩ. Nên giảm dần bisoprolol trong khoảng 1 tuần dưới sự theo dõi cẩn thận của bác sĩ. Nếu các triệu chứng cai thuốc xảy ra, nên dùng thuốc lại trong thời gian ngắn.

Cần thận trọng ở người bệnh tắc động mạch ngoại biên do các thuốc chẹn β có thể thúc đẩy hoặc làm trầm trọng thêm các triệu chứng của suy động mạch. 

Dùng thận trọng bisoprolol ở người bệnh co thắt phế quản không đáp ứng với hoặc không thể dung nạp với điều trị tăng huyết áp khác. Vì tính chọn lọc β1 không tuyệt đối, phải dùng liều bisoprolol thấp nhất có thể, bắt đầu với liều 2,5 mg và phải có sẵn thuốc chủ vận β2 (giãn phế quản).

Đặc biệt thận trọng khi dùng bisoprolol với các thuốc gây mê làm suy giảm chức năng cơ tim (ether, cyclopropan và tricloroethylen).

Các thuốc chẹn β có thể che lấp các biểu hiện của hạ glucose huyết, đặc biệt là nhịp tim nhanh. Điều này ít xảy ra với bisoprolol do tính chất chọn lọc β1. Tuy nhiên cần thận trọng khi dùng thuốc này ở người bệnh hay bị hạ glucose huyết, hoặc người bệnh đái tháo đường đang dùng insulin hoặc các thuốc hạ glucose huyết uống.

Thuốc chẹn β có thể che lấp các dấu hiệu lâm sàng của tăng năng tuyến giáp (nhịp tim nhanh). Việc ngừng đột ngột bisoprolol có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng của cường giáp hoặc có thể xảy ra cơn bão giáp.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Bisoprolol có thể gây tác dụng phụ buồn ngủ, chóng mặt và mệt mỏi, điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc của bệnh nhân.

Thời kỳ mang thai 

Phân loại C thai kỳ theo FDA.

Không có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát ở phụ nữ có thai. Bisoprolol chỉ nên được sử dụng trong thời kỳ mang thai nếu lợi ích mang lại nhiều hơn nguy cơ có thể xảy ra đối với thai nhi.

Thời kỳ cho con bú

Một lượng nhỏ bisoprolol fumarate (< 2% liều dùng) đã được phát hiện trong sữa của chuột đang cho con bú. Không biết liệu thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Do nhiều loại thuốc được bài tiết qua sữa mẹ, nên thận trọng khi dùng bisoprolol fumarate cho phụ nữ đang cho con bú.

Tương tác thuốc

Không nên dùng kết hợp bisoprolol với các thuốc chẹn beta khác. Bệnh nhân đang dùng thuốc làm giảm catecholamine cần được theo dõi chặt chẽ vì tác dụng chẹn β – adrenergic của bisoprolol có thể làm giảm quá mức hoạt động giao cảm.

Ở những bệnh nhân đang điều trị đồng thời với clonidin, nếu phải ngừng điều trị thì nên ngừng dùng bisoprolol trong vài ngày trước khi ngừng clonidin. Bisoprolol nên được sử dụng cẩn thận khi sử dụng đồng thời với thuốc ức chế cơ tim hoặc chất ức chế dẫn truyền AV (một số thuốc đối kháng canxi hoặc thuốc chống loạn nhịp tim).

Sử dụng đồng thời bisoprolol với glycosid tim như digitalis có thể làm tăng nguy cơ nhịp tim chậm. Tuy nhiên, điều chỉnh liều ban đầu nói chung là không cần thiết.

Bảo Quản

Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Website công ty: http://www.inceptapharma.com/product-details.php?pid=480

Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Bệnh tim mạch
  • Đau thắt ngực mãn tính
  • Suy tim
  • Huyết áp cao / Tăng huyết áp
  • Rung nhĩ / Rung nhĩ đơn độc (AF)
  • Co tâm thất sớm
  • Chứng loạn nhịp tim
  • Rối loạn nhịp tim phẫu thuật
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ