Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

United
(00001333)
Đã copy nội dung

Thuốc Bisoloc Plus 2.5Mg/6.25Mg Trị Tăng Huyết Áp

(00001333)
Đã copy nội dung
United
(00001333)
Đã copy nội dung

Thuốc Bisoloc Plus 2.5Mg/6.25Mg Trị Tăng Huyết Áp

(00001333)
Đã copy nội dung
Thành phần: Bisoprolol, Hydrochlorothiazide
Danh mục: Thuốc chẹn thụ thể bêta
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng: Người cao tuổi
Số đăng ký: VD-18160-12
Độ tuổi: Trên 18 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Tiểu đường
Nhà sản xuất: United
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Thuốc Bisoloc Plus 2.5Mg/6.25Mg Là Gì?

Bisoloc Plus 2.5/6.25 được sản xuất bởi công ty TNHH United International Pharma, với thành phần chính bisoprolol và hydrochlorothiazide, là thuốc dùng để điều trị tăng huyết áp khi sử dụng riêng lẻ bisoprolol và hydroclorothiazide không kiểm soát được tốt.

Thành Phần Của Thuốc Bisoloc Plus 2.5Mg/6.25Mg

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Bisoprolol

2,5mg

Hydrochlorothiazide

6,25mg

Công Dụng Của Thuốc Bisoloc Plus 2.5Mg/6.25Mg

Chỉ định

Thuốc Bisoloc Plus 2.5/6.25 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Điều trị tăng huyết áp khi sử dụng riêng lẻ bisoprolol và hydroclorothiazide không kiểm soát được tốt.

Dược lực học

Bisoloc Plus 2.5/6.25 là chế phẩm kết hợp của bisoprolol fumarate và hydroclorothiazide trong điều trị tăng huyết áp. Hiệu quả điều trị tăng huyết áp của các thuốc được cộng lực, hydroclorothiazide làm tăng đáng kể tác động chống tăng huyết áp của bisoprolol fumarate.

Bisoprolol là một thuốc ức chế chọn lọc thụ thể β1 - adrenergic không có hoạt tính ổn định màng đáng kể hay hoạt tính cường giao cảm nội tại trong khoảng liều trị liệu. Ở liều thấp, bisoprolol ức chế một cách chọn lọc đáp ứng với kích thích adrenergic bằng cách ức chế cạnh tranh thụ thể β1 - adrenergic ở tim, trong khi đó ít tác động lên thụ thể β2 - adrenergic ở cơ trơn phế quản và mạch máu. Ở liều cao, sự chọn lọc của bisoprolol trên thụ thể β1 - adrenergic thường giảm và sẽ ức chế cạnh tranh thụ thể β1 và β2 - adrenergic.

Hydroclorothiazide là thuốc lợi tiểu nhóm benzothiadiazine. Hydrochlorothiazide chủ yếu ức chế hấp thu natri tại ống lượn xa, do đó tối đa khoảng 15% natri đã trải qua lọc ở cầu thận có thể được bài tiết. Mức độ bài tiết chloride cũng xấp xỉ tương ứng với lượng natri bài tiết. Hydrochlorothiazide cũng làm tăng bài tiết kali mà chủ yếu được quyết định bằng lượng kali bài tiết tại ống lượn xa và ống góp (tăng trao đổi giữa ion natri và kali). Tác dụng lợi tiểu của hydrochlorothiazide không bị ảnh hưởng bởi bất kỳ mức độ acid hay kiềm đáng kể nào.

Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy tác dụng hạ áp của hai thuốc được cộng thêm, và tác dụng của liều thấp (2,5 mg/6,25 mg) trong điều trị tăng huyết áp từ nhẹ đến trung bình đã được chứng minh.

Tác dụng dược lực, bao gồm hạ kali huyết (hydrochlorothiazide), và chậm nhịp tim, suy nhược và nhức đầu (bisoprolol) liên quan đến liều. Phối hợp hai thuốc với liều bằng một phần tư hoặc một nửa liều của liều đơn trị liệu của mỗi thuốc (2,5 mg/6,25 mg) nhằm làm giảm các tác dụng trên.

Dược động học

Bisoprolol

Hấp thu

Tmax thay đổi từ 1 - 4 giờ.

Sinh khả dụng cao (88%); chuyển hoá lần đầu qua gan rất thấp và độ hấp thu không bị ảnh hưởng bởi sự hiện diện của thức ăn. Động học tuyến tính với liều 5 – 40 mg.

Phân bố

30% liên kết với protein huyết tương, và thể tích phân bố lớn (khoảng 3 L/kg).

Chuyển hóa

40% liều bisoprolol được chuyển hoá ở gan. Các chất chuyển hoá của bisoprolol không có hoạt tính.

Thải trừ

Thời gian bán thải huyết tương là 11 giờ. Độ thanh thải ở thận và gan xấp xỉ nhau, và một nửa liều (không biến đổi) cũng như các chất chuyển hoá được đào thải qua nước tiểu. Độ thanh thải toàn phần khoảng 15 L/giờ.

Hydrochlorothiazide

Hấp thu

Sinh khả dụng của hydrochlorothiazide cho thấy có sự thay đổi giữa các đối tượng, và từ 60 – 80%. Tmax thay đổi từ 1,5 – 5 giờ (trung bình khoảng 4 giờ).

Phân bố

40% liên kết với protein huyết thanh.

Thải trừ

Hydrochlorothiazide không bị chuyển hoá và được đào thải gần như hoàn toàn dưới dạng không đổi qua quá trình lọc ở cầu thận và bài tiết chủ động qua ống thận. Thời gian bán thải của hydrochlorothiazide khoảng 8 giờ.

Độ thanh thải ở thận của hydrochlorothiazide bị giảm và thời gian bán thải bị kéo dài ở những bệnh nhân suy thận và/hoặc suy tim. Tương tự đối với người già, cũng cho thấy có sự gia tăng nồng độ đỉnh trong huyết tương.

Hydrochlorothiazide qua được hàng rào nhau thai và bài tiết qua sữa mẹ.

Liều Dùng Của Thuốc Bisoloc Plus 2.5Mg/6.25Mg

Cách dùng

Thuốc Bisoloc Plus 2.5/6.25 dùng đường uống. 

Nên uống bisoprolol + hydrochlorothiazide vào buổi sáng và có thể uống trong khi ăn. Nên uống viên nén bao phim với nước và không được nhai.

Liều dùng

Liều khởi đầu thông thường là 1 viên/lần mỗi ngày.

Nếu tác dụng trị tăng huyết áp của liều này chưa đủ, tăng liều thành 1 viên Bisoloc Plus 5/6.25 ngày một lần và nếu vẫn chưa đáp ứng đủ, tăng liều thành 1 viên Bisoloc Plus 10/6.25 ngày một lần.

Nếu cần thiết phải ngừng thuốc, khuyến cáo nên ngừng điều trị bisoprolol từ từ, vì việc ngưng bisoprolol đột ngột có thể làm cho tình trạng bệnh nhân xấu đi cấp tính, đặc biệt ở những bệnh nhân bị bệnh tim thiếu máu cục bộ.

Suy thận hay suy gan: Không cần thiết phải chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan từ nhẹ đến trung bình hay suy thận từ nhẹ đến trung bình (độ thanh thải creatinine > 30mL/phút).

Người già: Không cần chỉnh liều ở người già.

Trẻ em: Kinh nghiệm sử dụng Bisoloc Plus cho trẻ em còn hạn chế, vì thế không khuyến cáo sử dụng cho trẻ em.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Các dấu hiệu thường gặp nhất khi quá liều chẹn beta là chậm nhịp tim, hạ huyết áp, co thắt phế quản, suy tim cấp và hạ đường huyết. Có sự khác biệt lớn ở mỗi cá nhân về tính nhạy cảm với một liều đơn cao bisoprolol và bệnh nhân suy tim thì hầu như rất nhạy cảm.

Biểu hiện lâm sàng trong quá liều cấp tính hay mạn tính hyrochlorothiazide đặc trưng bởi mức độ mất dịch và chất điện giải. Những dấu hiệu thường gặp nhất là chóng mặt, buồn nôn, buồn ngủ, giảm lưu lượng máu, hạ huyết áp, hạ kali huyết.

Nói chung, nếu xảy ra quá liều, khuyến cáo ngưng sử dụng Bisoloc Plus và điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng.

Các dữ liệu giới hạn cho thấy bisoprolol rất khó có thể thẩm tách. Mức độ mà hydrochlorothiazide có thể được loại bỏ bằng thẩm tách máu chưa được xác lập.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Bisoloc Plus 2.5Mg/6.25Mg

    Khi sử dụng thuốc Bisoloc Plus 2.5/6.25, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Thần kinh: Chóng mặt, nhức đầu.

    • Mạch: Cảm thấy lạnh hay tê cóng ở các chi.

    • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy hay táo bón.

    • Toàn thân: Mệt mỏi.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Chán ăn, tăng đường huyết, tăng acid uric huyết, rối loạn cân bằng dịch và điện giải (đặc biệt là hạ kali huyết và hạ natri huyết cũng như hạ magnesi huyết, hạ chloride huyết và tăng calci huyết).

    • Tâm thần: Trầm cảm, rối loạn giấc ngủ.

    • Tim và mạch: Nhịp tim chậm, rối loạn dẫn truyền nhĩ thất, làm nặng thêm tình trạng suy tim sẵn có, hạ huyết áp thế đứng.

    • Hô hấp: Co thắt phế quản ở những bệnh nhân bị hen phế quản hoặc có tiền sử bị bệnh lý tắc nghẽn đường thở.

    • Tiêu hóa: Đau bụng.

    • Cơ xương: Yếu cơ, chuột rút.

    Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000

    • Huyết học: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.

    • Tâm thần: Ác mộng, ảo giác.

    • Mắt: Giảm tiết nước mắt, rối loạn thị giác.

    • Tai: Rối loạn thính giác.

    • Gan mật: Viêm gan, vàng da.

    • Da và mô dưới da: Các phản ứng quá mẫn như ngứa, đỏ bừng, phát ban, viêm da ánh sáng, ban xuất huyết, mề đay.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrine, thở oxygen, dùng kháng histamine, corticoid…).

Lưu Ý Của Thuốc Bisoloc Plus 2.5Mg/6.25Mg

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Bisoloc Plus 2.5/6.25 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với bisoprolol, hydrochlorothiazide hoặc các thiazide, sulfonamide khác, hay với bất cứ tá dược nào của thuốc.

  • Suy tim cấp hay trong giai đoạn suy tim mất bù cần tiêm truyền tĩnh mạch các thuốc gây co cơ tim.

  • Sốc do tim.

  • Block nhĩ thất độ hai hoặc ba.

  • Hội chứng suy nút xoang.

  • Block xoang nhĩ.

  • Chậm nhịp tim có triệu chứng.

  • Bị hen phế quản nặng hoặc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nặng.

  • Các dạng tắc động mạch ngoại biên nặng hoặc thể nặng của hội chứng Raynaud.

  • U tế bào ưa chrom không được điều trị.

  • Suy thận nặng (độ thanh thải creatinine < 30 mL/phút).

  • Suy gan nặng.

  • Nhiễm toan chuyển hóa.

  • Giảm kali huyết kháng trị.

Thận trọng khi sử dụng

Không ngưng điều trị bisoprolol một cách đột ngột trừ khi có chỉ định rõ ràng, vì việc ngưng đột ngột bisoprolol có thể làm cho tình trạng bệnh nhân xấu đi cấp tính, đặc biệt đối với bệnh nhân bị bệnh tim thiếu máu tim cục bộ.

Phải thận trọng khi sử dụng Bisoloc Plus cho những bệnh nhân sau: Có kèm suy tim, đái tháo đường với mức đường huyết dao động lớn, các triệu chứng hạ đường huyết (như nhịp tim nhanh, đánh trống ngực hoặc đổ mồ hôi) có thể bị che dấu, nhịn đói nghiêm ngặt, block nhĩ thất độ 1, đau thắt ngực kiểu Prinzmetal, bệnh tắc động mạch ngoại biên.

Các triệu chứng có thể nặng lên đặc biệt khi bắt đầu điều trị: Giảm lưu lượng máu, suy chức năng gan.

Cũng như các thuốc chẹn beta khác, bisoprolol có thể làm tăng cả tính nhạy cảm đối với các dị nguyên và mức độ trầm trọng của các phản ứng phản vệ. Điều này cũng ứng dụng trong điều trị giải mẫn cảm. Điều trị với epinephrine không phải luôn mang lại kết quả điều trị mong muốn.

Bệnh nhân đang bị vảy nến hay có tiền sử bệnh vảy nến chỉ nên sử dụng chẹn beta (như bisoprolol) sau khi đã cân nhắc kỹ giữa lợi ích và nguy cơ.

Các triệu chứng của ngộ độc tuyến giáp có thể bị che dấu khi điều trị với bisoprolol.

Đối với bệnh nhân u tế bào ưa chrom, bisoprolol phải được sử dụng chỉ sau khi phong tỏa thụ thể alpha.

Ở bệnh nhân đang trải qua gây mê tổng quát, chẹn beta làm giảm tỷ lệ loạn nhịp tim và thiếu máu cục bộ cơ tim trong giai đoạn dẫn mê, đặt nội khí quản và trong giai đoạn hậu phẫu. Hiện nay khuyến cáo nên tiếp tục duy trì sử dụng chẹn beta trong giai đoạn chu phẫu. Bác sĩ gây mê phải được thông báo trong trường hợp bệnh nhân cần gây mê đang sử dụng thuốc chẹn beta do nguy cơ tương tác với các thuốc khác, làm chậm nhịp tim, làm giảm phản xạ tăng nhịp tim và giảm khả năng phản xạ để bù lại sự mất máu. Nếu cần thiết phải ngưng sử dụng thuốc chẹn beta trước khi giải phẫu, nên giảm liều dần dần và kết thúc 48 giờ trước khi gây mê.

Khi bị hen phế quản hoặc các bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) khác, khuyến cáo kết hợp điều trị giãn phế quản ở những bệnh nhân có triệu chứng. Đôi khi xảy ra tình trạng tăng trở kháng đường thở ở bệnh nhân hen hay COPD, vì thế có thể phải tăng liều chất kích thích.

Nếu xảy ra phản ứng mẫn cảm với ánh sáng, khuyến cáo nên ngừng sử dụng. Nếu rất cần thiết phải sử dụng lại, khuyến cáo bảo vệ những vùng phơi ra ánh sáng mặt trời hoặc ánh sáng UVA nhân tạo.

Sử dụng hydrochlorothiazide liên tục và kéo dài có thể gây rối loạn cân bằng điện giải và dịch, đặc biệt là gây hạ kali huyết và hạ natri huyết, cũng có thể gây hạ magnesi huyết và hạ chloride huyết và tăng calci huyết. Hạ kali huyết tạo điều kiện khởi phát loạn nhịp tim trầm trọng, đặc biệt hiện tượng xoắn đỉnh, có thể gây tử vong.

Trong suốt quá trình điều trị lâu dài với Bisoloc Plus, khuyến cáo định kỳ nên theo dõi chất điện giải trong huyết thanh (đặc biệt là kali, natri, calci), creatinine và urea, lipid huyết thanh (cholesterol và triglyceride), acid uric cũng như đường huyết. Đối với bệnh nhân tăng acid uric huyết có thể tăng nguy cơ cơn gout.

Hydrochlorothiazide, một sulfonamide, có thể gây một phản ứng đặc ứng, dẫn đến cận thị cấp thoáng qua và tăng nhãn áp góc đóng cấp tính. Các triệu chứng bao gồm khởi phát cấp tính giảm thị lực nặng hoặc đau mắt và điển hình xảy ra trong vòng vài giờ đến vài tuần khi bắt đầu dùng thuốc. Tăng nhãn áp góc đóng không điều trị có thể dẫn đến mất thị lực vĩnh viễn. Điều trị đầu tiên là ngừng sử dụng hydrochlorothiazide càng nhanh càng tốt.

Có thể cần cân nhắc điều trị bằng thuốc hay phẫu thuật ngay nếu vẫn không kiểm soát được áp lực nội nhãn. Những yếu tố nguy cơ cho việc tiến triển tăng nhãn áp góc đóng cấp tính có thể bao gồm tiền sử dị ứng sulfonamide hay penicillin.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc: Bisoprolol có thể gây tác dụng phụ như buồn ngủ, chóng mặt và mệt mỏi, điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Phân loại thuốc dùng cho phụ nữ có thai theo cục quản lý dược phẩm Úc (TGA): NA.

Phân loại thuốc dùng cho phụ nữ có thai theo cục quản lý thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ (FDA): C.

Không được dùng Bisoloc Plus trong suốt thời kỳ mang thai vì có chứa chất lợi tiểu thiazide. Thuốc lợi tiểu có thể làm tăng thiếu máu cục bộ nhau thai cùng với nguy cơ suy dinh dưỡng bào thai.

Hydrochlorothiazide có thể là nguyên nhân gây giảm tiểu cầu ở trẻ sơ sinh.

Thời kỳ cho con bú

Không được dùng Bisoloc Plus ở phụ nữ cho con bú, vì bisoprolol và hydrochlorothiazide có thể được bài tiết qua sữa mẹ. Hydrochlorothiazide có thể ức chế sự tạo sữa.

Tương tác thuốc

Các phối hợp không khuyến cáo

Lithium: Bisoprolol + hydrochlorothiazide có thể làm tăng độc tính trên tim và độc tính thần kinh của lithium do làm giảm bài tiết lithium.

Thuốc đối kháng calci kiểu verapamil và kiểu diltiazem: Tác động âm tính trên tính co cơ tim và dẫn truyền nhĩ thất. Verapamil dùng đường tĩnh mạch trên bệnh nhân đang điều trị chẹn beta có thể dẫn đến hạ huyết áp nặng và block nhĩ thất.

Các thuốc hạ huyết áp tác động trung ương: Sử dụng đồng thời với các thuốc hạ huyết áp tác động trung ương có thể dẫn đến giảm nhiều hơn nhịp tim và cung lượng tim và làm giãn mạch. Ngưng thuốc một cách đột ngột có thể làm tăng nguy cơ “tăng huyết áp hồi ứng”.

Phối hợp cần thận trọng

Các chất đối kháng calci kiểu dihydropyridine: Sử dụng đồng thời có thể tăng nguy cơ hạ huyết áp, và sự gia tăng nguy cơ làm hư hại hơn nữa chức năng bơm của tâm thất ở những bệnh nhân có suy tim cũng không thể loại trừ.

Sử dụng đồng thời với các thuốc chống tăng huyết áp khác hay các thuốc khác có khả năng làm giảm huyết áp có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp.

Thuốc ức chế men chuyển, chất đối kháng angiotensin II: Có nguy cơ tụt huyết áp và/hoặc suy thận cấp khi bắt đầu điều trị thuốc ức chế men chuyển cho bệnh nhân có mất natri từ trước (đặc biệt là ở bệnh nhân bị hẹp động mạch thận).

Nếu điều trị với thuốc lợi tiểu trước đó đã gây ra mất natri, nên ngưng thuốc lợi tiểu 3 ngày trước khi bắt đầu dùng thuốc ức chế men chuyển, hoặc bắt đầu dùng thuốc ức chế men chuyển với liều thấp.

Các thuốc chống loạn nhịp tim nhóm I: Có thể làm tăng tác dụng trên thời gian dẫn truyền nhĩ thất và tăng tác dụng ức chế co cơ tim.

Các thuốc chống loạn nhịp tim nhóm III: Có thể làm tăng tác dụng trên thời gian dẫn truyền nhĩ thất.

Các thuốc chống loạn nhịp tim có thể gây ra hiện tượng xoắn đỉnh: Hạ kali huyết có thể tạo điều kiện khởi phát xoắn đỉnh.

Các thuốc không có tác dụng chống loạn nhịp tim có thể gây ra hiện tượng xoắn đỉnh: Hạ kali huyết có thể tạo điều kiện khởi phát xoắn đỉnh.

Các thuốc giống đối giao cảm: Sử dụng đồng thời có thể làm tăng thời gian dẫn truyền nhĩ thất và nguy cơ chậm nhịp tim.

Các thuốc chẹn beta tại chỗ (như thuốc nhỏ mắt điều trị tăng nhãn áp) có thể làm tăng thêm tác dụng hệ thống của bisoprolol.

Insulin và các thuốc đái tháo đường đường uống: Tăng tác dụng giảm đường huyết. Việc chẹn các thụ thể beta - adrenergic có thể che dấu các triệu chứng của hạ đường huyết.

Các thuốc gây mê: Làm giảm tình trạng nhịp tim nhanh do phản xạ và tăng nguy cơ hạ huyết áp.

Các glycoside digitalis: Tăng thời gian dẫn truyền nhĩ thất, giảm nhịp tim. Nếu hạ kali huyết và/hoặc hạ magnesi huyết tiến triển trong quá trình điều trị với bisoprolol + hydrochlorothiazide, cơ tim có thể tăng nhạy cảm với các glycoside tim, dẫn đến tăng hiệu quả và tác dụng bất lợi của các glycoside.

Các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID): NSAID có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp.

Ở những bệnh nhân đang có tình trạng giảm thể tích máu lưu thông, sử dụng đồng thời với các NSAID có thể khởi phát suy thận cấp.

Các thuốc cường giao cảm beta: Sử dụng đồng thời với bisoprolol có thể làm giảm tác dụng của cả hai.

Các thuốc cường giao cảm hoạt hóa cả thụ thể alpha và beta: Sử dụng đồng thời với bisoprolol có thể dẫn đến tăng huyết áp. Các tương tác như vậy được cho là thường xảy ra hơn với các thuốc chẹn beta không chọn lọc.

Các thuốc gây thải kali có thể gây tăng mất kali.

Methyldopa: Tán huyết do sự hình thành kháng thể đối với hydrochlorothiazide đã được mô tả trong vài trường hợp cá biệt.

Tác dụng của các thuốc làm giảm acid uric có thể bị yếu đi khi dùng đồng thời với Bisoloc Plus.

Cholestyramine, colestipol: Làm giảm hấp thu hydrochlorothiazide trong Bisoloc Plus.

Phối hợp cần cân nhắc

Mefloquine: Làm tăng nguy cơ chậm nhịp tim.

Corticosteroid: Làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp.

Bảo Quản

Bảo quản nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Bisoloc Plus 2.5/6.25. 

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC