Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn
United
(00001334)
Đã copy nội dung

Bisoloc Plus 5Mg/6.25Mg Hộp 30 Viên Trị Tăng Huyết Áp

(00001334)
Đã copy nội dung
United
(00001334)
Đã copy nội dung

Bisoloc Plus 5Mg/6.25Mg Hộp 30 Viên Trị Tăng Huyết Áp

(00001334)
Đã copy nội dung
Thành phần: Bisoprolol, Hydrochlorothiazide
Danh mục: Thuốc chẹn thụ thể bêta
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Đối tượng: Người cao tuổi
Số đăng ký: VD-17805-12
Độ tuổi: Trên 18 tuổi
Cảnh báo: Lái tàu xe, Phụ nữ có thai
Nhà sản xuất: United
Nước sản xuất: Viet Nam
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Thuốc Bisoloc Plus 5Mg/6.25Mg Là Gì?

Bisoloc Plus 5/6.25 của Công ty TNHH United Pharma Việt Nam, thành phần chính bisoprolol fumarate, hydrochlorothiazide, là thuốc dùng để trị tăng huyết áp.

Bisoloc Plus 5/6.25 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, hộp 1 vỉ x 10 viên; hộp 3 vỉ x 10 viên.

Thành Phần Của Thuốc Bisoloc Plus 5Mg/6.25Mg

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Bisoprolol

5mg

Hydrochlorothiazide

6,25mg

Công Dụng Của Thuốc Bisoloc Plus 5Mg/6.25Mg

Chỉ định

Thuốc Bisoloc Plus 5/6.25 được chỉ định trong trường hợp:

Dược lực học

Bisoprolol:

Là thuốc ức chế chọn lọc trên thụ thể β1-adrenergic, không có hoạt tính ổn định màng và không có hoạt tính kích thích giao cảm nội tại. Bisoprolol ít có ái lực với thụ thể β2 trên cơ trơn phế quản và thành mạch cũng như lên sự chuyển hóa. Do đó, bisoprolol ít ảnh hưởng lên sức cản đường dẫn khí và ít có tác động chuyển hóa trung gian qua thụ thể β2. 

Hydrochlorothiazide:

Là thuốc lợi tiểu thiazide có tác dụng hạ huyết áp. Tác dụng lợi tiểu: Thiazides ức chế tái hấp thu điện giải ở ống thận và làm tăng bài tiết natri và clor với lượng gần tương đương. Tác dụng hạ áp: Hydrochlorothiazide có tác dụng hạ huyết áp trước tiên là do giảm thể tích dịch ngoại bào và huyết tương dẫn đến làm giảm cung lượng tim; cuối cùng cung lượng tim trở về bình thường và hydrochlorothiazide làm giảm sức cản ngoại biên bằng các tác động ngoại biên trực tiếp lên các mạch máu.

Dược động học

Bisoprolol được hấp thu và đạt sinh khả dụng khoảng 90% sau khi uống. Bisoprolol liên kết với protein huyết tương khoảng 30%. Thời gian bán thải trong huyết tương từ 10 - 12 giờ, cho hiệu quả suốt 24 giờ sau khi uống 1 liều 1 ngày.

Bisoprolol được bài tiết qua 2 đường: 50% thuốc chuyển hóa qua gan thành dạng không có hoạt tính và cuối cùng được thải qua thận, 50% còn lại được thải qua thận ở dạng không đổi. Vì sự đào thải xảy ra ở thận và gan ở cùng mức độ nên không cần điều chỉnh liều cho các bệnh nhân suy gan hoặc suy thận nhẹ và trung bình. 

Hydrochlorothiazide: Được hấp thu tốt (65 - 75%) sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong khoảng 1 - 5 giờ sau khi uống. Gắn kết với protein huyết tương khoảng 40% đến 68%. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 6 - 15 giờ. 95% liều hấp thu được bài xuất qua nước tiểu ở nguyên dạng.

Liều Dùng Của Thuốc Bisoloc Plus 5Mg/6.25Mg

Cách dùng

Liều dùng phải thích ứng với từng bệnh nhân. Nên dùng buổi sáng, có thể uống cùng với thức ăn. Nên uống nguyên viên với nước, không được nhai.

Liều dùng

Người lớn:

Liều khởi đầu hiệu quả là 1 viên 2,5 mg/6,25 mg ngày 1 lần. Nếu không đủ hiệu quả, có thể tăng lên 1 viên 5 mg/ 6,25 mg ngày 1 lần hoặc lên liều cao hơn nữa tùy theo đáp ứng của bệnh nhân. 

Bệnh nhân suy thận hoặc suy gan:

Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân có rối loạn chức năng gan hoặc thận nhẹ hay trung bình. 

Bệnh nhân lớn tuổi:

Không nhất thiết phải điều chỉnh liều theo tuổi, trừ khi có rối loạn rõ rệt chức năng thận hoặc gan. 

Trẻ em:

Chưa có kinh nghiệm dùng Bisoloc Plus cho trẻ em.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Dữ liệu về quá liều khi dùng Bisoloc Plus còn hạn chế. Tuy nhiên, một số trường hợp quá liều bisoprolol đã được báo cáo. Các triệu chứng thường gặp nhất khi dùng quá liều các thuốc chẹn β là chậm nhịp tim, tụt huyết áp, co thắt phế quản, suy tim cấp và hạ đường huyết. Nhìn chung, khi xảy ra quá liều, nên ngưng dùng bisoprolol và bệnh nhân nên được điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng, không có thuốc giải độc đặc hiệu. Các dữ liệu hạn chế cho thấy bisoprolol khó thẩm phân được. 

Nhịp tim chậm: Tiêm tĩnh mạch atropine. 

Hạ huyết áp: Dùng isoproterenol hoặc một thuốc chủ vận alpha adrenergic. Trong trường hợp không đáp ứng có thể dùng norepinephrine 4 mg/L tiêm truyền tĩnh mạch chậm hay dopamine với liều ban đầu 5 mcg/kg/phút. 

Blốc tim (độ 2 hoặc 3): Theo dõi cẩn thận, tiêm truyền isoproterenol hoặc máy tạo nhịp.

Suy tim sung huyết: Dùng digitalis, thuốc lợi tiểu, thuốc làm tăng lực co cơ, thuốc giãn mạch.

Co thắt phế quản: Dùng một thuốc giãn phế quản như isoproterenol và/ hoặc aminophylin. 

Hạ glucose huyết: Tiêm tĩnh mạch glucose. 

Chống kiềm hoá máu: Dùng amoni chloride trừ khi người mắc bệnh gan. 

Bù lại nhanh chóng lượng nước và điện giải đã mất.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Bisoloc Plus 5Mg/6.25Mg

    Khi sử dụng thuốc Bisoloc Plus 5/6.25, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Các tác dụng không mong muốn thường gặp:

    • Lạnh chi, buồn nôn, nôn, tiêu chảy và táo bón, mệt mỏi, chóng mặt, đau đầu, giảm kali huyết, tăng acid uric huyết, tăng glucose máu, tăng lipid máu (ở liều cao). Các triệu chứng này thường nhẹ, và chủ yếu xảy ra trong vòng 1 đến 2 tuần sau khi bắt đầu điều trị. 

    Ít gặp:

    • Chậm nhịp tim, rối loạn dẫn truyền nhĩ thất, suy tim nặng hơn và hạ huyết áp tư thế đứng; chán ăn, mày đay, phát ban; hạ magnesi huyết, hạ natri huyết, tăng canxi huyết, kiềm hoá máu giảm clor huyết, hạ phosphat huyết, yếu cơ, vọp bẻ; rối loạn giấc ngủ, trầm cảm. Nếu bệnh nhân đang bị hen phế quản hay bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, bisoprolol có thể gây co thắt cơ trơn phế quản nhưng ít gặp. 

    Hiếm gặp:

    • Tổn thương thính giác, giảm thị giác; viêm mũi dị ứng, ngứa, đỏ bừng mặt, dị cảm, rối loạn cương dương hay bất lực; ác mộng, ảo giác; tăng men gan, viêm gan, vàng da ứ mật; viêm tuy; phản ứng phản vệ, sốt; giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cấu, thiếu máu tan huyết, suy thận, viêm thận kẽ. 

    Xin thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Thuốc Bisoloc Plus 5Mg/6.25Mg

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Bisoloc Plus 5/6.25 chống chỉ định trong các trường hợp:

  • Suy tim không kiểm soát được bằng thuốc, nhịp tim chậm dưới 50 nhịp/phút; huyết áp thấp; hen phế quản nặng hoặc bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính nặng; bệnh tắc nghẽn động mạch ngoại vi giai đoạn muộn và hội chứng Raynaud; u tuyến thượng thận chưa điều trị; cơn đau thắt ngực Prinzmetal; suy gan hoặc thận nặng; mẫn cảm với bisoprolol, hydrocholorthiazide hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Bisoloc Plus nên được dùng cẩn trọng với các bệnh nhân: Bị bệnh tim, bị bệnh động mạch (đặc biệt là hội chứng Raynaud), có tiền sử bệnh hen phế quản, bị bệnh đái tháo đường, rối loạn tuyến giáp, bệnh thống phong, bệnh vảy nến, suy giảm chức năng gan và thận, đang điều trị các chứng dị ứng, bệnh nhân được gây mê hay tiến hành đại phẫu, bệnh nhân cắt bỏ thần kinh giao cảm. 

Tất cả bệnh nhân nên được theo dõi các dấu hiệu của rối loạn nước điện giải và cần thực hiện theo định kì xét nghiệm điện giải đồ. 

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Bisoloc Plus có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc vì nguy cơ gây hạ huyết áp và gây chóng mặt.

Thời kỳ mang thai 

Không có các nghiên cứu có đối chứng kỹ lưỡng và đầy đủ với Bisoloc Plus trên phụ nữ mang thai. Thuốc lợi tiểu thiazide có thể gây rối loạn điện giải, giảm tiểu cầu và vàng da ở trẻ sơ sinh, vì vậy không dùng nhóm thuốc này trong 3 tháng cuối thai kỳ. Chỉ nên dùng Bisoloc Plus sau khi cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ cho bào thai. 

Thời kỳ cho con bú

Không nên cho con bú trong thời gian dùng Bisoloc Plus. 

Tương tác thuốc

Không được phối hợp bisoprolol và hydrochlorothiazide với các thuốc chẹn beta khác. 

Thuốc chẹn calci: Có thể làm giảm tính co thắt cơ tim và làm chậm dẫn truyền nhĩ thất và tụt huyết áp. 

Clonidine: Làm tăng nguy cơ “tăng huyết áp hồi ứng" cũng như giảm nhịp tim và giảm dẫn truyền nhĩ thất nếu ngừng thuốc đột ngột. 

Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm 1 (như disopyramide, quinidine): Có thể làm tăng thời gian dẫn truyền nhĩ thất và giảm sức bóp cơ tim. 

Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm III (như amiodarone): Có thể làm tăng thời gian dẫn truyền nhĩ thất. 

Thuốc kích thích phó giao cảm (tacrine): Dùng đồng thời có thể làm tăng thời gian dẫn truyền nhĩ thất và làm chậm nhịp tim. 

Insulin và các thuốc điều trị đái tháo đường dạng uống: Tăng tác dụng hạ đường huyết. 

Thuốc gây mê: Giảm bớt nhịp tim nhanh do phản xạ và tăng nguy cơ tụt huyết áp. 

Thuốc digitalis glycoside: Làm giảm nhịp tim, tăng thời gian dẫn truyền nhĩ thất. 

Thuốc kích thích giao cảm: Phối hợp với bisoprolol có thể làm giảm tác dụng của cả 2 loại thuốc. 

Thuốc chống trầm cảm 3 vòng, barbiturate, phenothiazine và các thuốc điều trị cao huyết áp khác: Tăng tiềm lực hạ huyết áp tư thế đứng. 

Mefloquine: Tăng nguy cơ chậm nhịp tim. 

Rifampicin: Làm tăng sự thanh thải và chuyển hóa, dẫn đến rút ngắn thời gian bán thải của bisoprolol. Tuy vậy, thường không phải tăng liều. 

Corticosteroid, ACTH: Làm tăng mất điện giải, đặc biệt là giảm kali huyết. Amin tăng huyết áp (thí dụ norepinephrin): có thể làm giảm đáp ứng với amin tăng huyết áp nhưng vẫn có thể dùng được. 

Thuốc giãn cơ (thí dụ tubocurarin): Có thể làm tăng đáp ứng với thuốc giãn cơ. 

Lithium: Làm tăng độc tính của chất này. 

Thuốc chống viêm không steroid: Làm giảm tác dụng của thiazide. 

Quinidine: Dễ gây xoắn đỉnh. 

Thuốc chống đông, thuốc chữa bệnh gout: Thiazide làm giảm tác dụng các thuốc này.

Thuốc gây mê, glycoside, vitamin D: Thiazide làm tăng tác dụng. 

Cholestyramin hay colestipol: Giảm hấp thu các chất này qua đường tiêu hoá.

Bảo Quản

Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ không quá 30°C.

Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Không dùng thuốc quá hạn dùng ghi trên bao bì.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Bisoloc Plus 5/6.25.

https://drugbank.vn/thuoc/Bisoloc-plus&VD-17805-12.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ