Biso
(00001331)
Đã copy nội dung

Bisocar 5

(00001331)
Đã copy nội dung
Biso
(00001331)
Đã copy nội dung

Bisocar 5

(00001331)
Đã copy nội dung
Thành phần: Bisoprolol
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng: Người cao tuổi
Số đăng ký: VN-15008-12
Độ tuổi: Trên 18 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai
Nhà sản xuất: Biso
Nước sản xuất: India
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Bisocar 5 Là Gì?

Thuốc  Bisocar 5 chứa thành phần hoạt chất Bisoprolol fumarat có công dụng điều trị đau thắt ngực, tăng huyết áp và điều trị suy tim mạn tính ổn định kèm suy giảm chức năng tâm thu thất trái kết hợp với thuốc ức chế enzym chuyển, thuốc lợi tiểu và có thể với các glycosid tim.

BISOCAR 5 là viên nén bao phim màu hồng, hình trái tim, hai mặt hơi lồi.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Bisoprolol

5mg

Công Dụng Của Bisocar 5

Chỉ định

Thuốc BISOCAR 5 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Điều trị đau thắt ngực, tăng huyết áp. 

Điều trị suy tim mạn tính ổn định kèm suy giảm chức năng tâm thu thất trái kết hợp với thuốc ức chế enzym chuyển, thuốc lợi tiểu và có thể với các glycosid tim.

Dược lực học

Bisoprolol là thuốc chẹn thụ thể beta-1-adrenergic chọn lọc cao, không có tác dụng kích thích thần kinh giao cảm nội tại và không có tính chất ổn định màng. Bisoprolol cho thấy có ái lực thấp với thụ thể beta-2 của cơ trơn phế quản và mạch máu cũng như ảnh hưởng trên thụ thể beta-2 liên quan đến điều hòa chuyển hóa. Do đó, bisoprolol nhìn chung không ảnh hưởng lên trở kháng đường thở và các tác dụng chuyển hóa qua trung gian thụ thể beta-2. Đặc tính chọn lọc trên beta-1 của thuốc vẫn tồn tại với liều vượt khoảng liều điều trị. Bisoprolol được dùng điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực và suy tim. Hiệu quả của bisoprolol tương đương với các thuốc chẹn beta khác, cơ chế tác động trên tăng huyết áp chưa được hiểu rõ. Tuy nhiên, bisoprolol làm giảm tác động rennin huyết tương một cách rõ rệt. Cơ chế điều trị đau thắt ngực: Bằng cách ức chế thụ thể beta trên tim, bisoprolol ức chế tác động thần kinh giao cảm. Kết quả là làm giảm nhịp tim và giảm co bóp cơ tim dẫn đến giảm nhu cầu oxy của cơ tim. Trong điều trị cấp tính trên bệnh nhân tim mạch vành không bị suy tim mãn tính, bisoprolol làm giảm nhịp tim và giảm thể tích máu tống ra trong mỗi lần tim bóp, do đó giảm lưu lượng tim và giảm tiêu thụ oxy. Trong điều trị mạn tính, bisoprolol làm giảm tính đề kháng động mạch ngoại biên tăng cao lúc ban đầu.

Dược động học

Hấp thu và Phân bố 

Bisoprolol được hấp thu và đạt sinh khả dụng khoảng 90% sau khi uống. Khoảng 30% bisoprolol gắn vào protein huyết tương. Thể tích phân bố là 3,5l/kg. 

Chuyển hóa và Thải trừ 

Độ thanh thải toàn phần khoảng 15 /giờ. Nửa đời thải trừ ở huyết tương khoảng 10 - 12 giờ nên thuốc có tác dụng trong 24 giờ với liều dùng 1 lần/ngày. Bisoprolol được thải trừ khỏi cơ thể qua 2 con đường. 50% được chuyển hóa ở gan thành chất chuyển hóa không có hoạt tính và được bài tiết qua thận. 50% còn lại được đào thải quan thận dưới dạng không đổi. Vì sự thải trừ diễn ra ở thận và gan với cùng mức độ nên không cần điều chỉnh liều cho người bị giảm chức năng gan và suy thận. Tính chất dược động học của thuốc chưa được nghiên cứu trên bệnh nhân suy tim mạn tính ổn định kèm suy gan hoặc suy thận. Tuyến tính không tuyến tính Động học của bisoprolol tuyến tính và không phụ thuộc vào tuổi. Với bệnh nhân suy tim mạn tính (độ III theo NYHA), nồng độ bisoprolol trong huyết tương cao hơn và nửa đời thải trừ kéo dài hơn so với người tình nguyện khỏe mạnh. Nồng độ đỉnh trong huyết tương ở trạng thái ổn định là 64±21 ng/ml với liều 10 mg/ngày và nửa đời thải trừ là 17± 5 giờ.

Liều Dùng Của Bisocar 5

Cách dùng

Dùng theo đường uống. Nên dùng thuốc vào buổi sáng và có thể uống cùng với thức ăn. Nuốt nguyên viên với nước, không được nhai.

Liều dùng

Điều trị tăng huyết áp/ đau thắt ngực 

Người lớn 

Liều khởi đầu được khuyến cáo là 5 mg/ngày. Liều thông thường là 10 mg/lần/ngày với liều khuyến cáo tối đa là 20 mg/lần/ngày. 

Người cao tuổi 

Khuyến cáo nên bắt đầu với liều thấp nhất có thể. 

Suy thận hoặc suy gan 

Đối với bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan hoặc thận từ nhẹ đến trung bình, không cần điều chỉnh liều. Với bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin <20 ml/phút) và bệnh nhân bị tổn thương gan nặng, khuyến cáo không nên dùng quá 10 mg/ngày. 

Ngừng điều trị 

Không được ngừng thuốc đột ngột. Phải giảm dần liều bằng cách giảm liều còn một nửa sau mỗi tuần. 

Giai đoạn điều chỉnh liều 

Điều trị suy tim mạn ổn định với bisoprolol đòi hỏi phải có thời gian điều chỉnh liều. 

Điều trị với bisoprolol được bắt đầu với liều được tăng dần theo các bước như sau: 

• 1,25 mg/lần/ngày trong 1 tuần, nếu dung nạp tốt tăng lên 

• 2,5 mg/lần/ngày trong 1 tuần tiếp theo, nếu dung nạp tốt tăng lên 

• 3,75 mg/lần/ngày trong 1 tuần tiếp theo, nếu dung nạp tốt tăng lên 

• 5 mg/lần/ngày trong 4 tuần tiếp theo, nếu dung nạp tốt tăng lên 

• 7,5 mg/lần/ngày trong 4 tuần tiếp theo, nếu dung nạp tốt tăng lên 

• 10 mg/lần/ngày để điều trị duy trì. 

Liều tối đa khuyến cáo là 10 mg/lần/ngày. 

Tình trạng suy tim nặng hơn thoáng qua, hạ huyết áp hoặc nhịp tim chậm có thể xảy ra trong thời gian điều chỉnh liều và sau đó. 

Khuyến cáo cần theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu sống còn nhịp tim, huyết áp và triệu chứng của suy tim nặng lên trong giai đoạn chỉnh liều. Các triệu chứng này có thể xảy ra trong ngày đầu tiên khi bắt đầu giai đoạn này. 

Thay đổi điều trị 

Nếu liều tối đa khuyến cáo không được dung nạp tốt, cần xem xét giảm dần liều.. Trong trường hợp suy tim nặng hơn thoáng qua, hạ huyết áp hoặc nhịp tim chậm, khuyến cáo xem xét lại liều của các thuốc đang sử dụng đồng thời. Giảm liều bisoprolol tạm thời hoặc xem xét ngừng điều trị bisoprolol khi cần thiết. 

Thời gian điều trị 

Điều trị suy tim mạn ổn định bằng bisoprolol là điều trị lâu dài. Không được ngừng bisoprolol đột ngột vì có thể dẫn đến tình trạng nặng lên tạm thời. Đặc biệt với bệnh nhân bị bệnh tim thiếu máu cục bộ, không được ngừng điều trị đột ngột, khuyến cáo phải giảm dần liều hàng ngày. 

Trẻ em 

Chưa có số liệu về sử dụng bisoprolol cho trẻ em và thiếu niên, vì vậy không khuyến cáo dùng cho trẻ em. 

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Nếu quá liều xảy ra, phải ngưng bisoprolol và điều trị hỗ trợ và triệu chứng. Có một số ít dữ liệu cho thấy bisoprolol khó bị thẩm tách.

Dựa trên các tác động được lực đã biết trước và các khuyến cáo cho các thuốc chẹn beta khác, cần xem xét các biện pháp sau đây khi có các dấu hiệu lâm sàng sau: 

  • Nhịp tim chậm: Tiêm tĩnh mạch atropin. Nếu đáp ứng không đầy đủ, có thể dùng một các thận trọng isoprenalin hoặc một số thuốc khác có tác dụng làm tăng nhịp tim. Trong một số trường hợp, đặt máy tạo nhịp tim nếu cần thiết. 
  • Hạ huyết áp: Truyền dịch tĩnh mạch và dùng các thuốc tăng huyết áp. Có thể dùng glucagon tiêm tĩnh mạch. 
  • Blốc nhĩ thất (độ 2 hoặc độ 3): Theo dõi cẩn thận bệnh nhân và tiêm truyền isoprenali hoặc đặt máy tạo nhịp tim. 
  • Suy tim cấp trầm trọng: Tiêm tĩnh mạch thuốc lợi tiểu, thuốc tăng co bóp cơ tim, thuốc giãn mạch. 
  •  Co thắt phế quản: Dùng thuốc giãn phế quản như isoprenalin, thuốc kích thích giao cảm beta-2 và/hoặc aminophyllin. 
  • Hạ glucose huyết: Tiêm tĩnh mạch glucose.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Bisocar 5

    Khi sử dụng thuốc BISOCAR 5 , bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Rất thường gặp (≥1/10)

    • Rối loạn tim: Nhịp tim chậm (ở bệnh nhân suy tim mạn)

    Thường gặp (>1/100 đến <1/10)

    • Rối loạn tâm thần: Rối loạn giấc ngủ, trầm cảm

    • Rối loạn hệ thần kinh: Chóng mặt, nhức đầu

    • Rối loạn tim: Tăng suy tim (ở bệnh nhân suy tim mạn)

    • Rối loạn trên mạch máu: Cảm thấy lạnh hay tê cóng tay chân, hạ huyết áp đặc biệt ở bệnh nhân suy tim

    • Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón

    Ít gặp (>1/1.000 đến <1/100)

    • Rối loạn tâm thần: Ác mộng, ảo giác

    • Rối loạn hộ hấp, lồng ngực và trung thất: Co thắt phế quản ở bệnh nhân hen phế quản hoặc có tiền sử tắc nghẽn khí quản

    • Suy nhược (ở bệnh nhân tăng huyết áp hoặc đau thắt ngực) 

    • Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Yếu cơ và có rút cơ

    Hiếm gặp (>1/10.000 đến <1/1.000)

    • Rối loạn hệ thần kinh: Ngất

    • Rối loạn về mắt: Giảm tiết nước mắt (cần lưu ý nếu bệnh nhân dùng kính sát tròng)

    • Rối loạn tại và tại trong: Rối loạn thính giác

    • Rối loạn tim: Rối loạn dẫn truyền nhĩ thất, tăng suy tim (ở bệnh nhân tăng huyết áp hoặc đau thắt ngực), nhịp tim chậm (ở bệnh nhân tăng huyết áp hoặc đau thắt ngực)

    • Rối loạn hộ hấp, lồng ngực và trung thất: Viêm mũi dị ứng

    • Rối loạn gan mật: Viêm gan

    • Rối loạn hệ sinh sản: Rối loạn cương dương 

    • Rối loạn da và mô dưới da: Phản ứng mẫn cảm (như ngứa, đỏ da, phát ban)

    • Các xét nghiệm: Tăng triglyceride, tăng enzym gan (ALAT, ASAT)

    Rất hiếm gặp (<1/10.000).

    • Rối loạn về mắt : Viêm kết mạc  

    Các thuốc chẹn beta có thể gây ra hay làm nặng thêm bệnh vẩy nến hoặc gây ra phát ban như vẩy nến, rụng tóc

    *Những triệu chứng này đặc biệt xảy ra lúc bắt đầu điều trị ở bệnh nhân tăng huyết áp hoặc đau thắt ngực. Những triệu chứng này thường nhẹ và biến mất trong vòng 1-2 tuần. 

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.)

Lưu Ý Của Bisocar 5

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc BISOCAR 5 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Suy tim cấp hoặc trong các giai đoạn suy tim mất bù cần truyền tĩnh mạch các thuốc gây co cơ tim 
  • Shock do tim 
  •  Blốc nhĩ thất độ 2 hoặc độ 3 
  • Hội chứng suy nút xoang 
  • Blốc xoang nhĩ 
  • Nhịp tim chậm gây ra triệu chứng thực thể 
  • Huyết áp thấp gây ra triệu chứng thực thể 
  • Hen phế quản nặng hoặc bệnh phổi mạn tính tắc nghẽn nặng 
  • Một số thể nặng của bệnh tắc động mạch ngoại biên hoặc một số thể nặng của hội chứng Raynaud 
  • U tủy thượng thận chưa được điều trị 
  •  Toan chuyển hóa 
  • Nhạy cảm với bisoprolol hay bất cứ thành phần nào của thuốc. 

Thận trọng khi sử dụng

Điều trị suy tim mạn:

Điều trị suy tim mạn ổn định với bisoprolol phải được bắt đầu với giai đoạn điều chỉnh liều đặc biệt. 

Việc bắt đầu và ngừng điều trị suy tim mạn ổn định với bisoprolol đỏi hỏi phải theo được theo dõi thường xuyên. 

Chưa có kinh nghiệm điều trị bằng bisoprolol cho bệnh nhân suy tim và kèm theo các bệnh sau: 

  •  Đái tháo đường phụ thuộc insulin (týp 1) 
  • Suy chức năng thận nặng 
  •  Suy chức năng gan nặng 
  • Bệnh cơ tim hạn chế 
  •  Bệnh tim bẩm sinh 
  •  Bệnh van tim thực thể có liên quan đến huyết động lực 
  •  Nhồi máu cơ tim trong vòng 3 tháng Các chỉ định khác: Có nguy cơ bị nhồi máu cơ tim và đột tử nếu bệnh nhân bị bệnh tim mạch vành ngưng điều trị đột ngột.

Các chỉ định khác: 

Đặc biệt đối với bệnh nhân bị bệnh tim do thiếu máu cục bộ, không được ngừng bisoprolol đột ngột trừ khi có chỉ định rõ ràng, vì điều này có thể làm cho tình trạng tim trầm trọng hơn khi chuyển tiếp. Thận trọng Điều trị tăng huyết áp hoặc đau thắt ngực: Bisoprolol phải được sử dụng một cách thận trọng cho bệnh nhân tăng huyết áp hoặc đau thắt ngực có kèm suy tim. hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính đề kháng đường

Bisoprolol phải được sử dụng một cách thận trọng trong các trường hợp sau: . 

  • Co thắt phế quản (hen phế quản, bệnh tắc nghẽn đường thở). Trong hen phế quản hoặc các bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính khác, mà có thể gây ra triệu chứng, nên phối hợp dùng các thuốc giãn phế quản. Thỉnh thoảng có thể xảy ra sự gia tăng đề kháng đường thở ở những bệnh nhân hen suyễn, vì thế liều thuốc kích thích beta-2 có thể phải tăng lên. 
  •  Bệnh đái tháo đường có chỉ số đường huyết dao động lớn. Các triệu chứng của hạ glucose huyết (như nhịp tim nhanh, đánh trống ngực hoặc ra mồ hôi) có thể bị che dấu. 
  • Nhịn ăn nghiêm ngặt. 
  • Đang tiến hành liệu pháp giải mẫn cảm. Như các thuốc chẹn beta khác, bisoprolol có thể làm tăng tính nhạy cảm đối với các chất gây dị ứng và mức độ nghiêm trọng của những phản ứng quá mẫn. Điều trị với adrenalin không luôn mang đến hiệu quả điều trị mong muốn. 
  • Blốc nhĩ thất độ 1.
  • Chứng đau thắt ngực Prinzmetal. 
  • Bệnh tắc nghẽn động mạch ngoại biên. Các triệu chứng có thể nặng hơn đặc biệt là khi bắt đầu điều trị. 
  • Gây mê toàn thân 

Lactose 

Thuốc này có chứa lactose. Những bệnh nhân có vấn đề về di truyền không dung nạp galactose hiếm gặp, thiếu men Lapp lactase hoặc kém hấp thu glusoe-galactose không nên dùng thuốc này. 

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Trong một nghiên cứu trên các bệnh nhân bị bệnh tim mạch vành cho thấy bisoprolol không ảnh hưởng đến khả năng lái xe. Tuy nhiên, tùy theo phản ứng của mỗi cá nhân, khả năng lái xe và vận hành máy móc thể bị suy giảm. Cần đặc biệt lưu ý đến khả năng này khi bắt đầu điều trị, khi thay đổi liều hoặc khi dùng thuốc chung với rượu. 

Thời kỳ mang thai 

Tác dụng dược lực của bisoprolol có thể gây hại cho phụ nữ có thai và/hoặc thai nhi/trẻ sơ sinh. Nói chung, các thuốc chẹn thụ thể beta làm giảm lượng máu đến nhau thai dẫn đến làm thai chậm phát triển, thai lưu, sẩy thai hoặc sinh non. Các tác dụng phụ (như hạ glucose huyết, nhịp tim chậm) có thể xảy ra với thai nhi và trẻ sơ sinh. Nếu việc điều trị với các thuốc chẹn beta là cần thiết thì nên dùng các thuốc chẹn chọn lọc thụ thể beta-1. Không khuyến cáo dùng bisoprolol cho phụ nữ có thai trừ khi thật cần thiết. Nếu việc điều trị với bisoprolol là cần thiết, cần theo dõi chặt chẽ lượng máu đến tử cung, nhau thai và sự phát triển của thai nhi. Trong trường hợp xảy ra ảnh hưởng có hại cho phụ nữ có thai hoặc thai nhi, cần xem xét thay đổi phương pháp điều trị. Trẻ sơ sinh cần được theo dõi chặt chẽ. 

Thời kỳ cho con bú

Chưa có số liệu về khả năng phân bố của bisoprolol vào sữa mẹ hoặc tính an toàn của bisoprolol đối với trẻ sơ sinh. Vì thế, không khuyến cáo sử dụng bisoprolol cho phụ nữ cho con bú.

Tương tác thuốc

Kết hợp không được khuyến cáo 

Điều trị suy tim mạn: 

Các thuốc chống loạn nhịp nhóm I (như quinidin, disopyramid; lidocain, phenytoin, flecainid, propafenon): Có khả năng ảnh hưởng lên thời gian dẫn truyền nhĩ thất và tăng tác dụng ức chế co bóp cơ tim. 

Tất cả các chỉ định: 

  • Các thuốc đối kháng calci kiểu veparamil và diltiazem (ở mức độ thấp hơn): Làm giảm sự co bóp và dẫn truyền nhĩ thất. Khi tiêm tĩnh mạch veparamil cho bệnh nhân đang điều trị với thuốc chẹn beta có thể gây ra hạ huyết áp mạnh và blốc nhĩ thất. 
  •  Các thuốc hạ huyết áp tác động lên hệ thần kinh trung ương như clonidin và các thuốc khác (như methyldopa, moxonodin, rilmenidin): Sử dụng đồng thời với các thuốc hạ huyết áp tác động lên hệ thần kinh trung ương có thể làm nặng hơn tình trạng suy tim do làm giảm trương lực giao cảm trung ương (giảm nhịp tim và công năng tim, giãn mạch). Ngưng dùng thuốc đột ngột, đặc biệt là trước khi ngưng sử dụng thuốc chẹn beta có thể làm tăng nguy cơ “tăng huyết áp dội ngược”. 

Kết hợp cần thận trọng 

Điều trị tăng huyết áp/ đau thắt ngực: 

Các thuốc chống loạn nhịp nhóm I (như quinidin, disopyramid; lidocain, phenytoin, flecainid, propafenon): Có khả năng ảnh hưởng lên thời gian dẫn truyền nhĩ thất và tăng tác dụng ức chế tính co bóp cơ tim. 

Tất cả các chỉ định: 

  •  Các thuốc chẹn kênh calci nhóm dihydropyridin như felodipin và amlodipin: Khi dùng đồng thời có thể tăng nguy cơ hạ huyết áp, và không loại trừ gia tăng nguy cơ làm xấu đi chức năng bơm máu của tam thất ở những bệnh nhân suy tim. 
  •  Các thuốc chống loạn nhịp tim nhóm III (như amiodaron): Có khả năng ảnh hưởng lên thời gian dẫn truyền nhĩ thất. • Các thuốc chẹn beta tác dụng tại chỗ (như thuốc nhỏ mắt trong điều trị glôcôm): Có thể có tác dụng hiệp lực với tác dụng toàn thân của bisoprolol. 
  •  Các thuốc kích thích hệ đối giao cảm: Sử dụng đồng thời có thể làm tăng thời gian dẫn truyền nhĩ thất và tăng nguy cơ bị nhịp tim chậm. 
  • Insulin và các thuốc chống đái tháo đường dùng đường uống: Gia tăng tác dụng hạ đường huyết. 
  •  Các thuốc chẹn beta có thể che dấu các dấu hiệu của hạ đường huyết. 
  •  Các thuốc gây mê: Làm giảm phản xạ tim nhanh và tăng nguy cơ hạ huyết áp (xem phần “Cảnh báo và thận trọng”). 
  • Các glycosid tim (digitalis): Làm giảm nhịp tim, tăng thời gian dẫn truyền nhĩ thất. 
  • Các thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs): NSAIDs có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của bisoprolol. 
  • Các thuốc kích thích giao cảm beta (như isoprenalin, dobutamin): Sử dụng đồng thời với bisoprolol có thể làm giảm tác dụng của cả hai thuốc. 
  •  Các thuốc kích thích giao cảm tác động lên cả thụ thể β và α (như noradrenalin, adrenalin): Kết hợp với bisoprolol có thể làm tăng tác dụng co mạch gián tiếp qua thụ thể α của các thuốc này dẫn đến tăng huyết áp và làm trầm trọng hơn chứng khập khiễng cách hồi. Những tương tác này thường xảy ra với các thuốc chẹn beta không chọn lọc. 
  •  Kết hợp thuốc chống tăng huyết áp với các thuốc khác có khả năng làm hạ huyết áp (như thuốc chống trầm cảm ba vòng, barbiturat, phenothiazin) có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp.

Kết hợp cần cân nhắc 

  • Mefloquin: Tăng nguy cơ nhịp tim. 
  • Các thuốc ức chế monoamin oxidase (ngoại trừ thuốc ức chế MAO-B): Tăng tác dụng hạ huyết áp của các thuốc chẹn beta, nhưng cũng có thể có nguy cơ bị cơn tăng huyết áp. 
  •  Rifampicin: Có thể làm giảm nhẹ thời gian bán thải của bisoprolol do kích thích các enzym chuyển hóa ở gan. Thông thường không cần thiết phải điều chỉnh liều. 
  • Dẫn chất của ergotamin: Tăng rối loạn tuần hoàn ngoại vi.

Bảo Quản

Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30oC.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc BISOCAR 5 

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC