Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Chung Gei
(00001218)
Đã copy nội dung

Gelebetacloge Cream 15G

(00001218)
Đã copy nội dung
Chung Gei
(00001218)
Đã copy nội dung

Gelebetacloge Cream 15G

(00001218)
Đã copy nội dung
Thành phần: Betamethasone, Clotrimazole, Gentamicin
Quy cách: Tuýp 15g
Dạng bào chế: Kem
Xuất xứ thương hiệu: Trung Quốc
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng:
Số đăng ký: VN-11487-10
Độ tuổi: Trên 12 tuổi
Nhà sản xuất: Chung Gei
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Gelebetacloge Cream Là Gì?

Thuốc Gelebetacloge Cream 15g của Công ty Chunggei Pharm, Hàn Quốc, có thành phần chính là Betamethasone (dưới dạng dipropionate) 0,5 mg; Clotrimazole 10mg; Gentamicin sulfate 1mg là một loại thuốc bôi da, được sử dụng để điều trị các bệnh da liễu.

Thành Phần Của Gelebetacloge Cream

Thông Tin Thành Phần

Kem có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Betamethasone

0.5mg

Clotrimazole

10mg

Gentamicin

1mg

Công Dụng Của Gelebetacloge Cream

Chỉ định

Thuốc Gelebetacloge Cream 15g được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Các bệnh ngoài da có đáp ứng với corticoid;

  • Nhiễm trùng nguyên phát và thứ phát;

  • Viêm da, viêm trầy, hăm, vảy nến;

  • Nấm da, Eczema, lang ben;

  • Vết bỏng, vết thương nhẹ;

  • Viêm da dị ứng;

Dược lực học

Betamethasone là một dẫn xuất tổng hợp của prednisolone. Betamethasone là một corticosteroid thượng thận có tính kháng viêm. Betamethasone có khả năng kháng viêm mạnh, chống viêm khớp và kháng dị ứng, được dùng điều trị những rối loạn có đáp ứng với corticosteroid .

Là một glucocorticoide, Betamethasone gây hiệu quả chuyển hóa sâu rộng và khác nhau, đồng thời làm giảm khả năng đề kháng của cơ thể đối với những tác nhân kích thích. Betamethasone có hoạt tính glucocorticoide cao và hoạt tính mineralocorticoid thấp.

Clotrimazole là thuốc chống nấm tại chỗ, có phổ tác dụng rộng, thuộc dẫn xuất imidazole và có công thức hóa học tượng tự miconazole. Tác dụng chống nấm của Clotrimazole là do nó gắn vào các phân tử phospholipid trên màng tế bào một số loại nấm, từ đó, gây tổn thương màng tế bào về tính thấm, làm mất khả năng giữ các chất nội bào cần thiết của màng tế bào, dẫn đến tế bào nấm tự bị phá hủy.

Trên lâm sàng, Clotrimazole cho thấy hiệu quả vừa kìm hãm vừa diệt nấm, tác dụng này phụ thuộc vào liều thuốc dùng. Clotrimazole hiệu quả trên nhiều loại nấm, như Trichophyton rubrum, Trichophyton mentagrophytes, Epidermophyton floccosum, Microsporum canis và các loài Candida.

Gentamicin là kháng sinh thuộc dẫn chất glycosid, có tác dụng diệt vi khuẩn do tác động gây rối loạn quá trình tổng hợp protein của tế bào vi khuẩn, thiếu protein vi khuẩn sẽ tự chết. Phổ tác dụng chủ yếu trên vi khuẩn gram âm, các tụ cầu khuẩn, kể cả các vi khuẩn đã kháng với penicillin, methicillin, có nguồn gốc tổng hợp bằng cách là nuôi cấy môi trường.

Gentamycin có phổ tác dụng rộng, thường được phối hợp trong thuốc bôi da để điều trị nhiễm khuẩn da, tại chỗ.

Dược động học

Hấp thu

Betamethason dễ hấp thu qua đường tiêu hoá. Thuốc cũng dễ được hấp thụ khi dùng tại chỗ. Khi bôi, đặc biệt nếu băng kín hoặc khi da bị rách hoặc khi thụt trực tràng, có thể có 1 lượng betamethason được hấp thu đủ cho tác dụng toàn thân. Các dạng betamethason tan trong nước được dùng tiêm tĩnh mạch để cho đáp ứng nhanh, các dạng tan trong lipid tiêm bắp sẽ cho tác dụng kéo dài hơn.

Phân bố

Betamethason phân bố nhanh chóng vào tất cả các mô trong cơ thể. Thuốc qua nhau thai và có thể bài xuất vào sữa mẹ với một lượng nhỏ. Trong tuần hoàn, Betamethason liên kết rộng rãi với protein huyết tương chủ yếu là globulin còn với albumin thì ít hơn.

Chuyển hoá

Thuốc được chuyển hoá chậm, chủ yếu chuyển hóa ở gan nhưng cũng có cả ở thận và bài xuất vào nước tiểu.

Thải trừ

Thuốc được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.

Liều Dùng Của Gelebetacloge Cream

Cách dùng

  • Rửa sạch tay và vùng da bị bệnh trước khi tiếp xúc với thuốc;

  • Sử dụng một lượng thuốc vừa đủ lên vùng da cần điều trị;

  • Thoa thuốc nhẹ nhàng và đợi thuốc thẩm thấu hoàn toàn;

  • Rửa sạch tay sau khi bôi thuốc – trừ khi bạn cần điều trị ở vùng da này;

Khi dùng thuốc Gelebetacloge Cream 15g, bạn không nên che phủ hay băng kín vùng da này. Điều này có thể làm tăng mức độ hấp thu thuốc và gây ra tác dụng toàn thân. Trong trường hợp vùng da bôi thuốc thường xuyên tiếp xúc với những bề mặt vật lý, bạn có thể băng kín để đảm bảo vệ sinh. Tuy nhiên cần trao đổi với bác sĩ để được điều chỉnh liều.

Tránh để vùng da bôi thuốc tiếp xúc với vùng da khỏe mạnh và da của người khác. Thuốc dễ dàng lây qua vùng da khỏe mạnh và gây tổn thương, kích ứng.

Liều dùng

Sử dụng thuốc Gelebetacloge Cream 15g theo đúng hướng dẫn, liều lượng và tần suất in trên bao bì. Tuyệt đối không tự ý thay đổi cách dùng và tăng giảm liều khi chưa có sự cho phép từ bác sĩ chuyên khoa.

Liều dùng thông thường:

  • Dùng một lượng kem tương ứng với phạm vi da cần điều trị;

  • Thoa thuốc 2 lần/ ngày (sáng và tối);

  • Điều chỉnh liều tùy theo mức độ phản ứng của da;

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Có thể xảy ra tình trạng quá mẫn: Sưng đỏ, nóng rát, mụn trứng cá,...

Xử trí: Thông báo ngay với bác sĩ và đến cơ sở y tế gần nhất để xử trí các triệu chứng.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bôi thuốc Gelebetacloge Cream 15g ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác Dụng Phụ Của Gelebetacloge Cream

    Khi sử dụng thuốc Gelebetacloge Cream 15g, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    • Phản ứng quá mẫn như mẩn ngứa, sưng đỏ, mụn trứng cá;

    • Kích ứng da, viêm nang lông, nổi mày đay, ban đỏ, dị ứng toàn thân;

    • Khô da, giảm sắc tố da, có thể bị phù nề;

    • Vùng điều trị có diện tích rộng, hay vùng da bị tổn thương thì có thể ức chế chức năng trục tuyến yên - dưới đồi - thượng thận dẫn đến các tác dụng phụ toàn thân;

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Gelebetacloge Cream

Trước khi sử dụng thuốc Gelebetacloge Cream 15g, bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Gelebetacloge Cream 15g chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc;

  • Người có tiền sử dị ứng aminoglycosid;

  • Vùng da bị trầy xước, tổn thương;

  • Eczema tai ngoài bị thủng màng nhĩ;

  • Người bị nhiễm nấm toàn thân;

Thận trọng khi sử dụng

Nồng độ thuốc được hấp thu có thể tăng lên đáng kể nếu bạn sử dụng thuốc lên vùng da trầy xước hoặc vết thương hở. Trong trường hợp này, cần thông báo với bác sĩ để được điều chỉnh liều hoặc chỉ định một loại thuốc khác.

Không sử dụng thuốc trên diện rộng. Nếu vùng da cần điều trị có phạm vi lớn, bạn nên trình bày với bác sĩ để được thay thế bằng một loại thuốc phù hợp hơn.

Thận trọng khi dùng thuốc lên vùng da nhạy cảm, dễ kích ứng như vùng da gần mắt, mặt và niêm mạc.

Gelebetacloge Cream 15g có thể làm tăng độ nhạy cảm của da với ánh nắng mặt trời. Nên hạn chế tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng trong thời gian điều trị. Ngoài ra, bạn cần thực hiện những biện pháp che chắn và bảo vệ da khi phải di chuyển, hoạt động ngoài trời.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc Gelebetacloge Cream 15g hầu như không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. 

Thời kỳ mang thai và cho con bú

Chưa có bất kỳ báo cáo nào của thuốc ảnh hưởng trên phụ nữ có thai và cho con bú.

Tuy nhiên, thành phần trong thuốc có corticoid gây tác dụng toàn thân. Do vậy, không khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú. Trong trường hợp quá cần thiết sử dụng, tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Tương tác thuốc

Thuốc Gelebetacloge 15g sử dụng ngoài da nên có rất ít tương tác. Tuy nhiên trong thành phần xuất hiện của corticoid, nên có thể có một số tương tác với các thuốc sau:

  • Rượu và thức uống có cồn: Dị ứng, hay mẫn cảm như nóng đỏ, sưng, ngứa rát;

  • Thuốc chống đông máu: Khi sử dụng cùng thuốc Gelebetacloge 15g có thể làm thay đổi tác dụng của thuốc;

  • Thuốc chống trầm cảm, Phenytoin, Phenobarbital: Có thể gây tăng rối loạn tâm thần do corticoid;

Bảo Quản

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

Để xa tầm tay trẻ em.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Bệnh Gout cấp
  • Suy tuyến thượng thận
  • Rụng tóc từng mảng (AA)
  • Viêm cột sống dính khớp (AS)
  • Ngộ độc Beryllium
  • Viêm da bọng nước / Viêm da ecpet / Mụn rộp (ecpet)
  • Viêm bao hoạt dịch
  • Bệnh tăng sản thượng thận bẩm sinh
  • Thiếu máu bất sản bẩm sinh
  • Viêm bì cơ
  • Bệnh da liễu
  • Lupus ban đỏ hình đĩa (DLE)
  • Phù não
  • Viêm lồi cầu ngoài xương cánh tay / Viêm mỏm lồi cầu
  • Viêm cầu thận tổn thương tối thiểu
  • Tăng Calci máu ác tính
  • Sẹo lồi
  • Bệnh bạch cầu
  • Bệnh li ken phẳng
  • Viêm da thần kinh
  • Bệnh ban đỏ
  • U lympho ác tính
  • Bệnh đa xơ cứng
  • Thể cổ điển của CTCL gọi là Mycosis fungoides (MF)
  • Hoại tử mỡ tiểu đường
  • Nhãn viêm đồng cảm
  • Bệnh bọng nước
  • Bệnh vẩy nến mảng bám của cơ thể
  • Bệnh vẩy nến mảng bám của da đầu
  • Viêm đa cơ
  • Viêm khớp vảy nến
  • Vảy nến thể mảng
  • Bệnh lao phổi (TB)
  • Chứng bất sản hồng cầu đơn thuần
  • Viêm ruột Crohn / Viêm ruột từng vùng
  • Viêm khớp dạng thấp / Thấp khớp
  • Viêm khớp dạng thấp
  • Giảm tiểu cầu thứ phát
  • Hen suyễn dạng nặng
  • Viêm da dị ứng nặng
  • Hội chứng Stevens-Johnson
  • Lupus ban đỏ hệ thống (SLE)
  • Viêm động mạch tế bào khổng lồ / Viêm động mạch thái dương
  • Bệnh giun xoắn
  • Viêm màng não lao / Lao màng não
  • Viêm loét đại tràng (UC)
  • Viêm màng bồ đào
  • Thiếu máu tán huyết miễn dịch
  • Viêm bao gân không xác định cấp tính
  • Viêm khớp dạng thấp cấp tính
  • Viêm da tróc vẩy
  • Tổn thương u hạt annulare
  • Viêm phổi bạch cầu ái toan vô căn
  • Viêm tuyến giáp không mưng mủ
  • Viêm mắt
  • Viêm mũi dị ứng nặng
  • Viêm da tiếp xúc nặng
  • Bệnh huyết thanh nặng
  • Phản ứng truyền máu nghiêm trọng
  • Phản ứng quá mẫn thuốc nghiêm trọng
  • U hạt
  • Viêm khớp
  • Nấm Candida ở da
  • Nhiễm nấm da
  • Nấm miệng
  • Nhiễm trùng Tinea / Bệnh ecpet mảng tròn
  • Nấm bẹn / Nấm da đùi
  • Nấm da chân
  • Nhiễm nấm âm đạo
  • Triệu chứng nấm da toàn thân do Trichophyton mentagrophytes, Trichophyton rubrum, Epidermophyton floccosum
  • Triệu chứng nấm da đùi do Trichophyton mentagrophytes, Trichophyton rubrum, Epidermophyton floccosum
  • Triệu chứng nấm da chân do Trichophyton mentagrophytes, Trichophyton rubrum, Epidermophyton floccosum
  • Nhiễm khuẩn
  • Loét giác mạc do vi khuẩn
  • Viêm bàng quang do vi khuẩn
  • Viêm kết mạc
  • Nhiễm trùng hệ thần kinh trung ương
  • Viêm kết mạc do Staphylococcus cholermidis gây ra
  • Viêm xoang
  • Chốc loét
  • Chàm
  • VIêm nang lông
  • Nhọt
  • Nhiễm trùng huyết sơ sinh
  • Chốc lở
  • Viêm giác mạc vi khuẩn
  • Viêm kết mạc
  • Viêm Meibomian
  • Viêm màng não, vi khuẩn
  • Viêm phúc mạc do vi khuẩn
  • Bệnh vảy nến
  • Mụn trứng cá mủ
  • Viêm da mủ hoại thư
  • Viêm da tiết bã
  • Nhiễm trùng huyết
  • Nhiễm trùng da và cấu trúc da / Nhiễm khuẩn da và mô dưới da
  • Nhiễm vi khuẩn da
  • Chứng sưng chân râu barbae
  • Viêm bờ mi do vi khuẩn
  • Nhiễm trùng đường hô hấp phức tạp
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu
  • Viêm nội tâm mạc nặng
  • Nhiễm trùng nặng Pseudomonas aeruginosa
  • Nhiễm Staphylococcal nặng
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC