Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: HADIPHAR

(00018423)
Đã copy nội dung

Thuốc Bermoric Hadiphar Điều Trị Tiêu Chảy Cấp (Hộp 100 Viên)

(00018423)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: HADIPHAR

(00018423)
Đã copy nội dung

Thuốc Bermoric Hadiphar Điều Trị Tiêu Chảy Cấp (Hộp 100 Viên)

(00018423)
Đã copy nội dung
Thành phần: Berberine, Mộc hương, Loperamid, Tinh bột mì, Talc, Magnesi stearat
Danh mục: Thuốc trị tiêu chảy
Dạng bào chế: Viên nang
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Không
Số đăng ký: VD-12739-10
Nhà sản xuất: Hadiphar
Nước sản xuất: Viet Nam
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin cung cấp được dẫn nguồn từ Drugbank.vn Xem chi tiết Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Sản phẩm tạm hết hàng

Liên hệ 1800 6928 hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Liên hệ hotline hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Thuốc Bermoric Hadiphar 100 Viên Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Thuốc Bermoric là sản phẩm của Công ty CP Dược Hà Tĩnh (Hadiphar). Đây là thuốc không kê đơn thuộc nhóm OTC có tác dụng điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp không có biến chứng ở người lớn hoặc làm giảm thể tích chất thải sau thủ thuật mở thông hồi tràng hoặc đại tràng.

Thành Phần Của Thuốc Bermoric Hadiphar 100 Viên

Thành phần

Hàm lượng

Berberine

50-mg

Mộc hương

100-mg

Loperamid

1-

Tinh bột mì

300-mg

Talc

75-mg

Magnesi stearat

3-mg

Công Dụng Của Thuốc Bermoric Hadiphar 100 Viên

Chỉ định

Thuốc Bermoric Hadiphar được chỉ định đứng hàng thứ 2 trong điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp không có biến chứng ở người lớn hoặc làm giảm thể tích chất thải sau thủ thuật mở thông hồi tràng hoặc đại tràng.

Dược lực học

Berberin

Berberin clorid là alcaloid của cây vàng đắng (Coscinium fenestratum (Gaertn.) Colebr., Syn. Menispernum fenestratum Gaertn ), họ Tiết dê (Menispermaceae). Trong đông y, Berberin được xem là vị thuốc có tính thanh nhiệt, giải độc và kiện tỳ. 

Berberin có vị đắng, tính hàn. Berberin có tác dụng tống mật. Phối hợp với một thuốc lợi mật như cynarin để điều trị viêm túi mật.

Berberin còn có tác dụng trên đơn bào Entamoeba histolytica, trực khuẩn lỵ Shigella dysenteriae. Berberin dùng ngoài để rửa mắt, điều trị ung nhọt, lở loét. Berberin hấp thu rất chậm nên lưu lại trong ruột lâu: Thuận tiện cho điều trị nhiễm khuẩn đường ruột, lỵ, viêm ruột.

Mộc Hương

Trên thực nghiệm, Mộc hương có tác dụng chống co thắt cơ ruột trực tiếp làm giảm nhu động ruột. Thuốc có tác dụng kháng Histamin và acetylcholin, chống co thắt phế quản, trực tiếp làm giãn cơ trơn của phế quản.

Nồng độ tinh dầu 1:3.000 có tác dụng ức chế liên cầu khuẩn, tụ cầu vàng và trắng sinh trưởng.

Dược động học

Berberin hấp thu rất chậm nên lưu lại lâu trong ruột, thuận tiện cho tác dụng trị nhiễm khuẩn đường ruột. Bài tiết qua phân.

Liều Dùng Của Thuốc Bermoric Hadiphar 100 Viên

Cách dùng

Uống trọn viên thuốc với một ly nước đầy.

Liều dùng

Người lớn

Uống 4 - 5 viên lần/ngày 2 - 3 lần.

Trẻ em

Uống 1 - 2 viên lần/ngày 2 - 3 lần.

Hoặc theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng

Suy hô hấp và hệ thần kinh trung ương, co cứng bụng, táo bón kích thích đường tiêu hóa, buồn nôn và nôn tình trạng quá liều thường xảy ra khi liều dùng hàng ngày khoảng 60mg loperamid.

Điều trị

Rửa dạ dày sau đó cho uống khoảng 100g than hoạt qua ống xông dạ dày. Theo dõi các dấu hiệu suy giảm thần kinh trung ương, nếu có thì cho tiêm tĩnh mạch 2mg naloxon (0.01mg/kg cho trẻ em). Có thể nhắc lại nếu cần. Tổng liều có thể tới 10mg.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi uống lại liều đã quên, thường nên uống lại liều đã quên chỉ sau 1 - 2 tiếng tính từ thời gian quên liều.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Bermoric Hadiphar 100 Viên

    Thuốc Bermoric được hấp thu tốt tuy nhiên cũng dễ gây kích thích co bóp dạ con. Hầu hết tác dụng phụ thường gặp là phản ứng ở đường tiêu hóa.

    Thường gặp:

    Tiêu hoá: Táo bón, đau bụng, buồn nôn, nôn.

    Ít gặp:

    • Toàn thân: Mệt mỏi, chóng mặt, nhức đầu.
    • Tiêu hoá: Chướng bụng, khô miệng, nôn.

    Hiếm gặp:

    • Tiêu hóa: Tắc ruột do liệt.
    • Da: Dị ứng.

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Thuốc Bermoric Hadiphar 100 Viên

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Bermoric Hadiphar chống chỉ định đối với các trường hợp:

  • Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc.

  • Phụ nữ có thai.
  • Khi cần tránh ức chế nhu động ruột.
  • Khi có tổn thương gan.
  • Khi có viêm tràng nặng, viêm đại tràng màng giả.
  • Hội chứng lỵ.
  • Bụng trướng.

Thận trọng khi sử dụng

Trong thành phần của thuốc có chứa Loperamide. Cần thận trọng với những người bệnh giảm chức năng gan hoặc viêm loét đại tràng. Ngưng thuốc nếu không thấy có kết quả trong vòng 48 giờ. Theo dõi nhu động ruột và lượng phân, nhiệt độ cơ thể. Theo dõi chướng bụng.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có thông tin. 

Thời kỳ mang thai và cho con bú

Không dùng cho phụ nữ có thai. 

Có thể dùng cho bà mẹ đang cho con bú nhưng chỉ với liều thấp.

Tương tác thuốc

Liên quan đến sự hiện diện của Loperamid: Tăng độc tính những thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương, các phenothiazid, các thuốc chống trầm cảm loại 3 vòng có thể gây tăng tác dụng không mong muốn của Loperamid.

Bảo Quản

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

Để xa tầm tay trẻ em.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ