Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: REYOUNG

(00027829)
Đã copy nội dung

Thuốc Benzylpenicillin 1.000.000Iu Reyoung Điều Trị Nhiễm Khuẩn (Hộp 50 Lọ)

(00027829)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: REYOUNG

(00027829)
Đã copy nội dung

Thuốc Benzylpenicillin 1.000.000Iu Reyoung Điều Trị Nhiễm Khuẩn (Hộp 50 Lọ)

(00027829)
Đã copy nội dung
Thành phần: Benzylpenicillin
Danh mục: Kháng sinh nhóm Penicillin
Dạng bào chế: Bột pha tiêm
Xuất xứ thương hiệu: Trung Quốc
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Đối tượng:
Số đăng ký: VN-19579-16
Độ tuổi: Từ 0 đến 28 ngày tuổi, Từ 1-12 tháng tuổi, Từ 1-12 tuổi, Trên 12 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai
Nhà sản xuất: Reyoung
Nước sản xuất: China
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Sản phẩm tạm hết hàng

Liên hệ 1800 6928 hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Liên hệ hotline hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Benzylpenicillin 1.000.000Iu Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Thuốc Benzylpenicillin được sản xuất bởi công ty Reyoung Pharmaceutical, có thành phần chính là benzylpenicillin. Thuốc Benzylpenicillin được chỉ định trong hầu hết các vết thương nhiễm khuẩn và các nhiễm khuẩn ở mũi, họng, xoang mũi, đường hô hấp và tai giữa do các vi khuẩn nhạy cảm. Nhiễm khuẩn máu hoặc nhiễm mủ huyết do vi khuẩn nhạy cảm. Viêm xương tủy cấp và mạn do các vi khuẩn nhạy cảm. Viêm màng trong tim do các vi khuẩn nhạy cảm. Viêm màng não do các vi khuẩn nhạy cảm. Viêm phế nang do Pneumococcus (các chủng nhạy cảm).

Thuốc Benzylpenicillin được bào chế dưới dạng thuốc bột pha tiêm. 50 lọ/hộp.

Thành Phần Của Benzylpenicillin 1.000.000Iu

Thành phần

Hàm lượng

Benzylpenicillin

1000000-IU

Công Dụng Của Benzylpenicillin 1.000.000Iu

Chỉ định

Thuốc Benzylpenicillin được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Chỉ định trong hầu hết các vết thương nhiễm khuẩn và các nhiễm khuẩn ở mũi, họng, xoang mũi, đường hô hấp và tai giữa do các vi khuẩn nhạy cảm. 
  • Nhiễm khuẩn máu hoặc nhiễm mủ huyết do vi khuẩn nhạy cảm. 
  • Viêm xương tủy cấp và mạn do các vi khuẩn nhạy cảm. 
  • Viêm màng trong tim do các vi khuẩn nhạy cảm. 
  • Viêm màng não do các vi khuẩn nhạy cảm. 
  • Viêm phế nang do Pneumococcus (các chủng nhạy cảm).

Dược lực học

Benzylpenicillin hay penicilin G là kháng sinh nhóm beta - lactam, là một trong những penicillin được dùng đầu tiên trong điều trị. Benzylpenicillin diệt khuẩn bằng cách ức chế sự tổng hợp vỏ tế bào vi khuẩn. Tuy nhiên, tác đụng này bị giảm bởi penicillinase và các beta - lactamase khác. Benzylpenicillin không bền trong môi trường acid, do đó không được hấp thu qua đường uống. Sinh khả dụng theo đường uống chí đạt khoảng 15 - 30%. Do vậy, benzylpenicillin chủ yếu được dùng đường tiêm và tốt nhất nên tiêm tĩnh mạch dưới dạng muối natri hoặc kali. 

Benzylpenicillin có tác dụng tốt với cầu khuẩn gram dương, bao gồm cả các Streptococcus nhóm B. Tuy nhiên, các cầu khuẩn Enterococcus kém nhạy cảm và đôi khi kháng hoàn toàn với benzylpenicillin. Các Pneumococcus cũng kháng benzylpenicillin và các kháng sinh beta - lactam khác.

Trước đây, benzylpenicilin được cho rằng có tác dụng ức chế cả các cầu khuẩn gram âm, như Meningococcus Gonococcus nhưng đến nay, Gonococcus gần như kháng benzylpenicillin hoàn toàn do tạo beta - lactamase. Nói chung, benzylpemeillin có hiệu quả với Haemophilus influenzae tốt hơn penicillin V và ampicilin. Nhưng hiện tượng kháng thuốc phổ biến đối với H. influenzae do tạo ra beta - lactamase da làm giảm hiệu quả của benzylpenieillin đối với vi khuẩn này.

Phần lớn các vi khuẩn kỵ khí khá nhạy cảm với benzylpenicillin gồm Clostridium spp., Fusobacterium spp. Actinomyces israelii, trừ Bacteroides fragilis. Treponema pallidum (xoắn khuẩn giang mai) và những loài Treponema nhiệt đới khác thường nhạy cảm với benzylpenicillin và benzylpenicillin cũng có khả năng tác dụng với Leptospira và Actinomyces.

Ngay cả những vi khuẩn gây ra độc tố như Corynebacterium diphtheriae, các vi khuẩn hoại thư, vi khuẩn có thể gây nguy hiểm đến tính mạng người như Cytocapnophagia canimnorsis (bị nhiễm do cho cắn), cũng nhạy cảm với benzylpenicillin. Benzylpenicillin thường có tác dụng tốt với Streptococcus pyogenes (nhóm A), Streptococcus viridans, S. bovis Staphylococcus aureus nhạy cảm với penicillin (tuy nhiên, sự nhạy cảm của Staphylococcus aureus với penicillin hiện nay đang bị giảm).

Benzylpenicillin dùng đơn độc không có tác dụng với nhiễm khuẩn nang do Enterococcus như viêm màng trong tim. Vì các Pneumococcus, cần lưu ý đặc biệt, do hiện nay các loài vi khuẩn Pneumococcus kháng benzylpenicillin đã tăng lên. Theo chiều hướng kháng thuốc, và do khó duy trì nồng độ cao trong dịch não tủy, nên hiện nay benzylpenicillin không được dùng để điều trị viêm màng não có mủ do Pneumococcus nữa.

Viêm màng não do Neisseria vẫn thường được điều trị bằng benzylpenicillin, nhưng hiện nay cũng đáng lo ngại, vì các vi khuẩn Menningococcus kháng benzylpenicillin cao rất phố biến. Benzylpenicillin có thế vẫn là một thuốc được chọn để điều trị nhiễm Neisseria meningitidisPasteurella multocida, nhưng không còn được dùng để điều trị Neisseria gonorrhoeae nữa.

Dược động học

Benzylpenicillin vào máu nhanh sau khi tiêm bắp dạng muối tan trong nước và thường đạt được nồng độ cao nhất trong vòng 15 - 30 phút. Sau khi tiêm tĩnh mạch liều 3 g benzylpenicillin, nồng độ huyết tương cao nhất đạt được khoảng 300 - 400 microgam/ml.

Thuốc phân bố nhanh và đào thải nhanh, làm giảm nồng độ xuống 40 – 50 microgam/ml trong vòng 1 giờ. Sau 4 giờ, nồng độ huyết tương giảm xuống còn 3 microgam/ml, cao hơn 10 - 100 lần phần lớn các giá trị MIC. Vì vậy, nên tiêm thuốc 4 - 6 giờ một lần, nhưng thực tế lâm sàng cho thấy nếu tiêm 8 giờ một lần vẫn đảm bảo đủ liều cho điều trị. Khi nghi ngờ có sự kháng thuốc, cần dùng khoảng 4 giờ một lần.

Benzylpenicillin phân bố rộng với nồng độ khác nhau trong các mô và dịch cơ thể. Nó xuất hiện trong dịch màng phổi, màng tim, màng bụng và hoạt dịch, nhưng trong trường hợp không có viêm khuếch tán, chỉ đến một lượng nhỏ vào khoang áp xe, mắt, tai giữa, và dịch não tủy.

Tuy nhiên, benzylpenieillin lại dễ dàng thâm nhập hơn khi có tình trạng viêm, ví dụ, trong bệnh viêm màng não, benzylpenicillin đạt được nồng độ cao hơn trong dịch não tủy. Benzylpenicillin khuếch tán qua nhau thai vào tuần hoàn thai nhi và một lượng nhỏ xuất hiện trong sữa mẹ.

Nửa đời trong huyết tương khoảng 30 - 50 phút ở người bệnh bình thường, 7 - 10 giờ ở người bệnh suy thận và trong trường hợp suy cả gan và thận, thời gian bán thải trong huyết tương có thế kéo dài đến 20 - 30 giờ. Do vậy, liều cho người bệnh trên 60 tuổi nên giảm khoảng 50% so với liều người lớn, vì chức năng thận bị giảm. Khoảng 60% thuốc gắn với protein huyết tương.

Benzylpenicillin được chuyển hóa rồi bài tiết nhanh ở ống thận ra đường nước tiểu, chủ yếu qua ống thận và khoảng 20% liều uống được xuất hiện không thay đổi trong nước tiểu, khoảng 60 đến 90% của liều benzylpenicilin tiêm bắp xuất hiện trong nước tiểu, chủ yếu là trong giờ đầu. Ở những bệnh nhân có chức năng thận bình thường chỉ có một lượng nhỏ benzylpenieiliin được bài tiết qua mật. Benzylpenieillin được loại bỏ bằng cách chạy thận nhân tạo.

Benzylpenicillin, khi tiêm tĩnh mạch với liều 150.000 - 250.000 đơn vị/kg/ngày, cho nồng độ huyết tương cao hơn MIC vài lần, thậm chí cả khi S. pneumoniae kháng penicillin. Do đó, tiêm benzylpenicillin tĩnh mạch liều cao có thế vẫn còn là một cách điều trị có giá trị và hiệu quả trong một số trường hợp, nếu benzylpenicillin được dùng đủ liều và tại những khoảng cách thời gian đúng.

Một số nhà nghiên cứu lâm sàng đã chỉ ra rằng liều cao benzylpenicillin 150.000 - 200.000 đơn vị/kg/ngày vẫn có tác dụng trên các Pneumococcus kháng penicillin.

Liều Dùng Của Benzylpenicillin 1.000.000Iu

Cách dùng

Dùng đường tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch trong khoảng 20 - 30 phút.

Liều dùng tùy thuộc từng người bệnh, sự nhạy cảm của vi khuẩn với kháng sinh, chức năng thận, cân nặng, tuổi.

Pha dung dịch tiêm

Dung dịch tiêm bắp: 600 mg (1 triệu đơn vị) thường được pha trong 1,6 - 2,0 ml nước cất tiêm.

Dung dịch tiêm tĩnh mạch: Nồng độ thích hợp là 600 mg pha trong 4 - 10 ml nước cất tiêm.

Dung dịch tiêm truyền: Hòa tan 600 mg trong ít nhất 10 ml natri clorid tiêm hoặc một dịch truyền khác.

Liều dùng

Các trường hợp nhiễm khuẩn thông thường

Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch:

  • Người lớn: 1,2 g (2 triệu đơn vị)/ngày chia làm 2 - 4 lần. Liều này có thể tăng nếu cần tới 2,4 g (4 triệu đơn vị) hoặc hơn (xem dưới).

  • Trẻ đẻ thiếu tháng và trẻ sơ sinh: 50 mg/kg/ngày chia làm 2 lần (85.000 đơn vị/kg/ngày).

  • Trẻ sơ sinh từ 1 - 4 tuần: 75 mg/kg/ngày chia làm 3 lần (127.500 đơn vị/kg/ngày).

  • Trẻ em 1 tháng - 12 tuổi: 100 mg/kg/ngày chia làm 4 lần (liều có thể cao hơn, xem dưới) (170.000 đơn vịi/kg/ngày).

Viêm nội tâm mạc do vi khuẩn nhạy cảm

Tiêm tĩnh mạch chậm hoặc tiêm truyền tĩnh mạch. Benzylpenicillin và gentamicin được dùng phối hợp trong điều trị nhiễm Enterococeus Streptococcus trong viêm nội tâm mạc:

  • Người lớn: 7,2 g/ngày chia làm 4 - 6 lần (12 triệu đơn vị/ngày), không chỉ định dùng liều cao trên 30 triệu đơn vị/ngày vì gây nhiễm độc thần kinh.

  • Trẻ thiếu tháng và sơ sinh: 100 mg/kg/ngày chia làm 2 lần (170.000 đơn vị/kg/ngày).

  • Trẻ nhỏ 1 - 4 tuần: 150 mg/kg/ngày chia làm 3 lần (255.000 đơn vị/kg/ngày).

  • Trẻ từ 1 tháng - 12 tuổi: 180 - 300 mg/kg/ngày chia làm 4 - 6 lần (300.000 đơn vị - 500.000 đơn vị/kg/ngày).

Viêm màng não do não mô cầu

  • Người lớn: 2,4 g cách 4 - 6 giờ/lần (4 triệu đơn vị/1 lần), không chỉ định dùng liều cao trên 30 triệu đơn vị/ngày vì gây nhiễm độc thần kinh.

  • Trẻ thiếu tháng và sơ sinh: 100 mg/kg/ngày chia làm 2 lần (170.000 đơn vị/kg/ngày).

  • Trẻ nhỏ 1 - 4 tuần: 150 mg/kg/ngày chia làm 3 lần (255.000 đơn vị/kg/ngày).

  • Trẻ từ 1 tháng - 12 tuổi: 180 - 300 mg/kg/ngày chia làm 4 - 6 lần (300.000 đơn vị - 500.000 đơn vị/kg/ngày).

Viêm phổi

Liều trung bình: 8 - 12 triệu đơn vị/ngày trong trường hợp viêm phổi sặc hoặc áp xe phổi, viêm phổi nặng đến trung bình, hoặc trường hợp nhiễm khuẩn mô mềm nặng đến trung bình do Streptococcus nhóm A. Với liều này, khi dùng cùng với một aminoglycosid cho tác dụng hiệp đồng tốt. Benzylpenicillin và gentamicin được dùng phối hợp trong điều trị nhiễm Enterococcus Streptococcus trong viêm màng trong tim.

Mặc dù hầu hết các Enterococcus nhạy cảm với phối hợp benzylpenicillin và gentamicin, nhưng số ca kháng gentamicin hoặc penicillin đã tăng lên. Ví dụ như Enterococcus Streptococcus faecium đã tăng kháng penieillin ở mức cao. Cần theo dõi cẩn thận trong trường hợp này.

Nhiễm khuẩn máu hoặc nhiễm mủ huyết do vi khuẩn nhạy cảm

4 - 6 triệu đơn vị/ngày trong 2 tuần.

Trong trường hợp chức năng thận giảm, có nguy cơ tích lũy benzylpenicillin, do đó tăng nguy cơ gây độc với hệ thần kinh trung ương. Liều 24 giờ cần phải giảm và khoảng cách thời gian giữa các liều phải dài hơn (như dùng 3 g, cách 12 hoặc 24 giờ một lần) hoặc dùng liều thấp hơn trong mỗi lần tiêm.

Với bệnh nhân trên 60 tuổi: Nên giảm 50% liều người lớn thông thường.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Nồng độ thuốc trong máu quá thừa có thể gây phản ứng có hại tới thần kinh như co giật, liệt và có thể tử vong. Khi dùng quá liều, phải ngừng dùng thuốc và điều trị triệu chứng và hỗ trợ theo yêu cầu.

Làm gì khi quên 1 liều? 

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Benzylpenicillin 1.000.000Iu

    Khi sử dụng thuốc Benzylpenicillin, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Penicillin có độc tính thấp, nhưng là chất gây mẫn cảm đáng kể, thường gặp nhất là phản ứng da, xấp xỉ 2% trong số bệnh nhân điều trị. Những phản ứng tại chỗ ở vị trí tiêm thuốc cũng hay gặp.

    Thuờng gặp, ADR > 1/100

    • Toàn thân: Ngoại ban.

    • Khác: Viêm tĩnh mạch huyết khối.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin.

    • Da: Mày đay.

    Hiếm gặp, ADR < 1/1000

    • Toàn thân: Phản ứng phản vệ.

    • Máu: Thiếu máu tan máu, giảm bạch cầu.

    Chú ý: Có thể thấy những triệu chứng của não như động kinh, đặc biệt ở những người bệnh có chức năng thận giảm và liều dùng hàng ngày trên 18 g với người lớn. Đặc biệt thận trọng với người trên 60 tuổi và trẻ sơ sinh. Nên xem xét cho giảm liều penicillin và điều trị chống co giật. Nồng độ thuốc cao trong dịch truyền có thể gây viêm tĩnh mạch huyết khối.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Trường hợp mày đay, rát đỏ da, các phản ứng giống bệnh huyết thanh, có thể dùng các thuốc kháng histamin để khống chế, nếu cần dùng corticoid toàn thân. Khi đó nên ngừng thuốc, trừ trường hợp có quyết định của bác sĩ khi chỉ có thuốc này mới cứu được tính mạng người bệnh. Trường hợp có phản ứng phản vệ nghiêm trọng, cần dùng ngay adrenalin, oxy và tiêm tĩnh mạch corticoid.

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Benzylpenicillin 1.000.000Iu

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Benzylpenicillin chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Dị ứng với các penicillin.

Thận trọng khi sử dụng

Dùng natri benzylpenicillin liều cao ồ ạt có thể dẫn đến giảm kali huyết và đôi khi tăng natri huyết. Nên dùng kèm theo thuốc lợi tiểu giữ kali.

Với người bệnh suy giảm chức năng thận, dùng liều cao (trên 8 g/ngày/người lớn) có thể gây kích ứng não, co giật và hôn mê.

Tuyệt đối thận trọng với người có tiền sử dị ứng với cephalosporin, do có nguy cơ phản ứng chéo miễn dịch giữa benzylpenicillin và các cephalosporin.

Thận trọng với người bệnh suy giảm chức năng thận, đặc biệt ở trẻ sơ sinh và người cao tuổi. Với người suy tim, cần chú ý đặc biệt, do nguy cơ tăng natri huyết sau khi tiêm liều cao benzylpenicillin natri (tùy thuộc vào từng loại thuốc có thể khác nhau về lượng muối thêm vào cùng với bột benzylpenicillin. Lượng thường dùng xấp xỉ 2,8 mmol Na+ trong lọ 1 triệu đơn vị penieillin, tương ứng lượng natri cho vào khoảng 18 ml nước muối sinh lý đẳng trương.

Có thể xảy ra quá mẫn với da khi tiếp xúc với kháng sinh, nên thận trọng tránh tiếp xúc với thuốc. Cần phát hiện xem người bệnh có tiền sử dị ứng không, đặc biệt dị ứng với thuốc, vì dễ tăng phản ứng mẫn cảm với penicillin.

Thận trọng đặc biệt khi dùng benzylpenieillin liều cao cho người đã bị động kinh.

Điều trị với penicillin làm thay đổi hệ vi khuẩn bình thường và có thể dẫn đến bội nhiễm với các vi sinh vật kháng penicillin bao gồm Clostridium difficile hoặc Candida, đặc biệt với việc sử dụng kéo dài.

Penicillin có thể ảnh hướng tới một số xét nghiệm chẩn đoán như những xét nghiệm cho đường tiết niệu sử dụng đồng sunfat, antiglobulin trực tiếp, và một số xét nghiệm cho protein niệu hay huyết thanh. Penicillin cũng có thể ảnh hưởng tới các xét nghiệm sử dụng vi khuẩn, ví dụ như kiểm tra Guthrie cho phenylketonuria sử dụng Bacilus subtilis.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Không thấy có khuyết tật hoặc tác dụng có hại trên bào thai. Tuy nhiên, chưa có những nghiên cứu đầy đủ và có kiểm tra kỹ trên người mang thai để có thể kết luận loại trừ những tác dụng có hại của thuốc trên bào thai. Chỉ dùng benzylpenicllin cho người mang thai khi thật cần.

Thời kỳ cho con bú

Benzylpenicillin được bài tiết qua sữa. Nên thận trọng khi dùng trong thời kì cho con bú, vì có những ảnh hưởng của kháng sinh nói chung với trẻ nhỏ như: Dị ứng, thay đổi hệ vi khuẩn đường ruột.

Tương tác thuốc

Dùng đồng thời các kháng sinh kìm khuẩn (như erythromycin, tetracyclin) có thể làm giảm tác dụng diệt khuẩn của penicillin do làm chậm tốc độ phát triển của vi khuẩn. 

Nồng độ penicillin trong máu có thể kéo dài khi dùng đồng thời với probenecid do ngăn cản sự bài tiết penicillin ở ống thận. Tương tác này có thể được dùng trong điều trị để đạt được nồng độ thuốc trong huyết tương cao và kéo dài hơn.

Cimetidin có thể làm tăng khả dụng sinh học của penicillin.

Aspirin, indomethacin, phenylbutazon, sulfaphenazol và sulfinpyrazon kéo dài thời gian bán thải của benzylpenicillin một cách có ý nghĩa.

Cloramphenicol có thể làm giảm tác dụng của penicillin trong điều trị viêm màng não do Pneumococcus. Do đó phải dùng penicilin diệt khuẩn vài giờ trước khi dùng cloramphecnicol.

Tác dụng của các thuốc chống đông máu dạng uống bình thường không bị ảnh hưởng bởi penicillin, nhưng trường hợp cá biệt có thể làm tăng thời gian prothrombin và gây chảy máu khi người bệnh dùng penicillin G. Do vậy, cần theo dõi khi sử dụng đồng thời, để có thế dự đoán trước và xử lý kịp thời. 

Sự thải methotrexat ra khỏi cơ thể có thể bị giảm rõ rệt do dùng đồng thời với penicillin. Cần chăm sóc và theo dõi cẩn thận sau khi dùng penicillin. Kiểm tra tiểu cầu, bạch cầu 2 lần một tuần, trong hai tuần đầu, và xác định nồng độ methotrexat nếu nghi ngờ có độc và điều trị nhiễm khuẩn nếu cần.

Bảo Quản

Bảo quản trong bao bì kín, nơi thoáng mát, tránh ẩm, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ dưới 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Benzylpenicillin.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Bệnh Liên Quan

  • Nhiễm khuẩn Actinomycosis
  • Bệnh than
  • Vãng khuẩn huyết
  • Nhiễm khuẩn
  • Nhiễm Clostridial
  • Bệnh bạch hầu
  • Viêm mủ màng phổi
  • Viêm nội tâm mạc
  • Nhiễm khuẩn Listeria
  • Viêm màng não
  • Viêm màng não mô cầu
  • Viêm nướu hoại tử
  • Lậu
  • Tụ huyết trùng
  • Viêm màng ngoài tim
  • Viêm phổi nặng
  • Bệnh giang mai
  • Uốn ván
  • Dự phòng sốt thấp khớp
  • Sốt chuột cắn
  • Nhiễm phế cầu khuẩn nặng
  • Nhiễm Staphylococcal nặng
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ