Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: BOSTON

(00027546)
Đã copy nội dung

Thuốc Benoboston 500V Chống Dị Ứng, Viêm Mũi Dị Ứng

(00027546)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: BOSTON

(00027546)
Đã copy nội dung

Thuốc Benoboston 500V Chống Dị Ứng, Viêm Mũi Dị Ứng

(00027546)
Đã copy nội dung
Thành phần: Betamethasone, Dexchlorpheniramine maleate
Danh mục: Thuốc kháng histamin & kháng dị ứng
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi
Số đăng ký: VD-28860-18
Độ tuổi: Trên 6 tuổi
Cảnh báo: Lái tàu xe, Phụ nữ có thai, Tiểu đường, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Cty Cổ Phần Dược Phẩm Boston Việt Nam
Nước sản xuất: Viet Nam
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Thuốc Benoboston Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

BenoBoston được sản xuất bởi công ty cổ phần dược phẩm Boston Việt Nam, với thành phần chính betamethasone và dexchlorpheniramine maleate, là thuốc dùng để điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm khi không đáp ứng với kháng histamine đơn độc hoặc corticosteroid tại chỗ, điều trị triệu chứng mày đay cấp tính trong thời gian ngắn (tối đa 10 ngày).

Thành Phần Của Thuốc Benoboston

Thành phần

Hàm lượng

Betamethasone

0.25-mg

Dexchlorpheniramine maleate

2-mg

Công Dụng Của Thuốc Benoboston

Chỉ định

Thuốc BenoBoston được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm khi không đáp ứng với kháng histamine đơn độc hoặc corticosteroid tại chỗ.
  • Điều trị triệu chứng mày đay cấp tính trong thời gian ngắn (tối đa 10 ngày).

Dược lực học

Betamethasone

Betamethasone là một corticosteroid tổng hợp. Betamethasone có tác dụng kháng viêm.

Dexchlorpheniramine

Dexchlorpheniramine maleate, dẫn xuất của alkylamine, thuốc kháng histamine H1 có tác dụng an thần thuộc thế hệ thứ nhất. Như hầu hết các kháng histamine khác, chlorpheniramine làm giảm hoặc mất các tác dụng chính của histamine trong cơ thể bằng cách cạnh tranh phong bế có đảo ngược histamine ở các thụ thể H1 ở các mô trên đường tiêu hóa, thành mạch và đường hô hấp.

Dược động học

Betamethasone

Hấp thu

Betamethasone được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa.

Phân bố

Tỉ lệ gắn với protein xấp xỉ 60%.

Chuyển hoá – thải trừ

Betamethasone chuyển hóa ở gan và thải trừ qua thận. Thời gian bán thải khoảng 36–54 giờ.

Dexchlorpheniramine

Hấp thu

Sinh khả dụng thấp khoảng 25 – 50%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 2,5 – 6 giờ sau khi uống. Thời gian tác dụng của thuốc kéo dài 4 – 6 giờ.

Phân bố

Tỉ lệ gắn với protein huyết tương là 72%. Dexchlorpheniramine có thể qua nhau thai và đi vào sữa mẹ.

Chuyển hoá

Thuốc được chuyển hóa qua gan. Các chất chuyển hóa gồm có desmethyl - didesmethyl - chlorpheniramine và một số chất chưa xác định.

Thải trừ

Thuốc thải trừ qua thận. Thời gian bán thải của thuốc là 14 – 25 giờ. Ở bệnh nhân suy gan, suy thận có thể tăng thời gian bán thải của dexchlorpheniramine.

Liều Dùng Của Thuốc Benoboston

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

Chỉ dùng cho người lớn và trẻ em trên 6 tuổi.

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên x 3 – 4 lần/ngày.

Trẻ em 6 – 12 tuổi: 1/2 viên/lần x 2 lần/ngày (dùng vào buổi sáng và buổi tối).

Liều có thể được giảm xuống còn 1 viên mỗi 2 ngày, là liều thấp nhất có hiệu quả.

Thời gian điều trị triệu chứng mày đay cấp tính là không quá 10 ngày. Do đó khi ngưng điều trị không cần giảm liều từ từ.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Quá liều cấp: Gây nôn lập tức (cho bệnh nhân còn tỉnh) hay rửa dạ dày. Chưa thấy được hiệu quả của thẩm phân trong những trường hợp quá liều.

Điều trị quá liều bao gồm điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Không nên dùng chất kích thích. Có thể dùng thuốc tăng huyết áp để điều trị chứng hạ huyết áp. Các cơn co giật được xử lý tốt nhất với các thuốc làm giảm hoạt động có tác dụng ngắn hạn như thiopental. Duy trì cung cấp nước đầy đủ và kiểm soát chất điện giải trong huyết thanh và trong nước tiểu, đặc biệt chú ý cẩn thận đến sự cân bằng natri và kali. Điều trị mất cân bằng điện giải nếu cần thiết.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Benoboston

    Khi sử dụng thuốc BenoBoston, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Betamethasone

    Các tác dụng không mong muốn của betamethasone phần lớn liên quan đến liều lượng lớn, thời gian điều trị kéo dài hoặc trong vài tháng.

    • Rối loạn nước và chất điện giải: Hạ kali huyết, nhiễm kiềm chuyển hóa, giữ nước, tăng huyết áp động mạch, suy tim sung huyết.

    • Chuyển hóa và nội tiết: Hội chứng Cushing do thuốc, ức chế tiết ACTH, đôi khi gây teo tuyến thượng thận vĩnh viễn, giảm dung nạp glucose, bộc phát bệnh đái tháo đường tiềm ẩn, ức chế sự tăng trưởng ở trẻ em, kinh nguyệt không đều.

    • Cơ xương: Yếu cơ hoặc teo (do tăng dị hóa protein), loãng xương, gãy xương bệnh lý, (đặc biệt là xẹp đốt sống), hoại tử vô mạch chỏm xương đùi.

    • Tiêu hóa: Loét dạ dày – ruột, thủng và xuất huyết đường tiêu hoá, viêm tụy cấp tính đặc biệt là ở trẻ em.

    • Da: Mụn trứng cá, ban xuất huyết, bầm tím, rậm lông, vết thương lâu lành.

    • Thần kinh: Thường gặp: Hưng phấn, mất ngủ, phấn khích; hiếm gặp: Hưng cảm, mê sảng, co giật (toàn thể hoặc cục bộ); trạng thái trầm cảm sau khi ngưng thuốc.

    • Mắt: Đục thủy tinh thể, glaucoma.

    Dexchlorpheniramine

    • Tác dụng thần kinh: An thần, buồn ngủ (biểu hiện này rõ ràng hơn khi bắt đầu điều trị), tác dụng kháng cholinergic như khô niêm mạc, táo bón, rối loạn điều tiết mắt, giãn đồng tử, đánh trống ngực, nguy cơ bí tiểu, hạ huyết áp tư thế, mất thăng bằng, chóng mặt, giảm trí nhớ hoặc giảm tập trung (thường gặp ở người cao tuổi), mất phối hợp vận động, run, lú lẫn, ảo giác, kích động, lo lắng, mất ngủ (đặc biệt là ở trẻ sơ sinh).

    • Phản ứng dị ứng: Ban đỏ, chàm, ngứa, ban xuất huyết, có thể nổi mày đay khổng lồ, phù, hiếm khi bị phù mạch, sốc phản vệ.

    • Huyết học: Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu tán huyết.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Thuốc Benoboston

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc BenoBoston chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc hay với những thuốc có cấu trúc tương tự.

Do thuốc có chứa betamethasone nên chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bất kỳ tình trạng nhiễm trùng.

  • Bệnh nhiễm trùng do một số virus (bao gồm viêm gan, thủy đậu, bệnh mụn giộp, bệnh Zona).

  • Các trạng thái tâm thần không kiểm soát được bằng điều trị.

  • Vaccine sống.

Do thuốc có chứa dexchlopheniramine nên chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Nguy cơ bệnh tăng nhãn áp góc đóng.

  • Nguy cơ bí tiểu liên quan đến rối loạn niệu đạo tuyến tiền liệt.

Dạng bào chế không phù hợp cho trẻ em dưới 6 tuổi.

Thuốc này không khuyến cáo cho:

  • Phụ nữ đang cho con bú.

  • Kết hợp với các thuốc gây xoắn đỉnh (trừ thuốc chống loạn nhịp).

Thận trọng khi sử dụng

Thận trọng với betamethasone

Thuốc được dùng thận trọng cho bệnh nhân lao, loét đường tiêu hoá, bệnh tâm thần, viêm kết mạc do Herpes simplex, bệnh tim mạch bao gồm cao huyết áp, huyết khối, đục thuỷ tinh thể dưới bao sau, bệnh đái tháo đường, loãng xương, bệnh gan, nhiễm trùng, glaucoma góc hẹp, tắt nghẽn môn vị tá tràng, phì đại tuyến tiền liệt hay tắc nghẽn cổ bàng quang.

Thuốc cũng được dùng thận trọng cho bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim cấp tính trước đó (đã có báo cáo về trường hợp ngưng tim).

Khi muốn ngưng thuốc, phải giảm dần liều dùng và thay thế bằng thuốc khác thích hợp hơn.

Liều trung bình và liều cao corticoid làm tăng huyết áp, giữ muối và nước, tăng đào thải kali. Nên cân nhắc chế độ ăn uống hạn chế muối và cung cấp thêm kali. Tất cả corticoid đều làm tăng sự đào thải calci.

Khi dùng corticoid ở trẻ em, các biến chứng nhiễm virus nặng như bệnh đậu mùa và sởi có thể bị nặng hơn do tác dụng làm ức chế miễn dịch của thuốc.

Trong quá trình điều trị với corticoid, bệnh nhân không nên chủng ngừa đậu mùa. Không nên áp dụng các biện pháp miễn dịch cho bệnh nhân đang dùng corticoid, đặc biệt khi dùng với liều cao vì có thể xảy ra biến chứng thần kinh và thiếu đáp ứng kháng thể.

Chưa xác định được tính an toàn và hiệu lực của thuốc ở trẻ dưới 3 tuổi.

Nên theo dõi chặt chẽ sự tăng trưởng và phát triển của trẻ em do corticoid có thể làm ảnh hưởng đến tốc độ phát triển và ức chế sự sản xuất corticoid nội sinh ở những bệnh nhân này.

Sử dụng cortisteroid có nguy cơ bị nổi mày đay. Do đó, điều trị triệu chứng mày đay mạn tính không được chứng minh là có hiệu quả.

Điều trị corticosteroid có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện các biến chứng nhiễm trùng đặc biệt là do vi khuẩn, nấm men và ký sinh trùng. Sự xuất hiện của bệnh giun lươn ác tính là một nguy cơ đáng kể. Tất cả các đối tượng từ khu vực lưu hành (nhiệt đới, cận nhiệt đới, miền Nam châu Âu) cần phải kiểm tra ký sinh trùng và có phương pháp diệt trừ trước khi điều trị bằng corticosteroid.

Trước khi bắt đầu điều trị, điều quan trọng là loại trừ các nhiễm trùng nội tạng, đặc biệt là bệnh lao, và theo dõi sự xuất hiện của các bệnh truyền nhiễm trong quá trình điều trị. Trong trường hợp bệnh lao lâu năm, điều trị dự phòng lao phổi là cần thiết nếu có di chứng đáng kể do xạ trị, và nếu không chắc chắn là đã thực hiện một đợt điều trị 6 tháng với rifampicin.

Việc sử dụng corticosteroid cần phải có sự giám sát chặt chẽ, đặc biệt là ở người cao tuổi, bệnh nhân viêm loét đại tràng (có nguy cơ thủng), bệnh nhân có nối ruột gần đây, suy gan, suy thận, loãng xương, nhược cơ.

Thận trọng với dexchlopheniramine maleate

Bệnh nhân cao tuổi trong trường hợp:

  • Dễ bị hạ huyết áp tư thế, chóng mặt, buồn ngủ.

  • Táo bón mạn tính (nguy cơ liệt ruột).

  • Chứng phì đại tuyến tiền liệt.

Bệnh nhân suy gan nặng hoặc suy thận, do nguy cơ tích lũy thuốc.

Không khuyến cáo sử dụng đồ uống và thuốc có cồn trong quá trình điều trị.

Thận trọng với tá dược

Thuốc có chứa lactose. Không nên sử dụng cho bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thu glucose – galactose.

Thuốc có chứa tinh bột mì, phù hợp với bệnh nhân bị tiêu chảy mỡ. Không nên dùng cho bệnh nhân dị ứng với tinh bột mì (trừ trường hợp bị tiêu chảy mỡ).

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Do thuốc có tác dụng không mong muốn như gây buồn ngủ, nhìn mờ, chóng mặt nên phải thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc, làm việc trên cao hoặc các trường hợp khác.

Thời kỳ mang thai 

Do những trẻ em sinh ra từ người mẹ dùng corticoid trong thời kỳ mang thai bị suy chức năng vỏ thượng thận và an toàn của thuốc này trên phụ nữ có thai chưa được xác định nên việc dùng thuốc này cho phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú hay phụ nữ trong thời kỳ sinh sản cần phải cân nhắc giữa lợi ích điều trị và khả năng gây nguy hiểm cho người mẹ và thai nhi hay trẻ sơ sinh.

Thời kỳ cho con bú

Việc dùng thuốc này cho phụ nữ cho con bú cần phải cân nhắc giữa lợi ích điều trị và khả năng gây nguy hiểm cho người mẹ và trẻ sơ sinh.

Tương tác thuốc

Betamethasone

Thuốc gây xoắn đỉnh (astemizol, bepridil, erythromycin tiêm tĩnh mạch, halofantrin, pentamidine, sparfloxacin, sultopride, terfenadine, vincamine, amiodarone, bretylium, disopyramide, quinidine, sotalol): Hạ kali máu cũng như nhịp tim chậm và kéo dài khoảng QT từ trước là yếu tố góp phần gây xoắn đỉnh. Do đó, xoắn đỉnh có thể xảy ra khi sử dụng chung với betamethasone trong trường hợp hạ kali máu.

Acetylsalicylic: Corticoid có thể làm giảm nồng độ salicylate trong máu. Nên cẩn thận khi phối hợp acid acetylsalicylic với corticoid trong trường hợp giảm prothrombin huyết.

Thuốc chống đông đường uống: Dùng đồng thời corticoid với những thuốc chống đông thuộc loại coumarin có thể làm tăng hay giảm tác dụng chống đông, do đó có thể cần phải điều chỉnh liều.

Hạ kali máu khác: Dùng đồng thời corticoid với các thuốc lợi tiểu làm mất kali (như thiazide, furosemide) có thể dẫn đến hạ kali huyết. Tăng nguy cơ hạ kali huyết khi dùng chung với amphotericin B.

Digitalis: Dùng đồng thời corticoid với glycoside có thể làm tăng khả năng loạn nhịp tim hoặc độc tính của digitalis kèm với hạ kali huyết.

Heparin đường tiêm: Heparin làm nặng thêm nguy cơ xuất huyết do điều trị bởi corticosteroid (niêm mạc dạ dày, mạch máu dễ vỡ) khi dùng liều cao hoặc kéo dài hơn 10 ngày. Phối hợp phải được thuyết minh và tăng cường giám sát.

Các chất gây cảm ứng enzyme: Dùng đồng thời với phenobarbital, phenytoin, rifampin hoặc ephedrine có thể làm tăng chuyển hóa corticoid, do đó giảm tác dụng của corticoid.

Insulin, metformin, sulfonylurea: Tăng đường huyết với tình trạng nhiễm ceton (do corticosteroid làm giảm dung nạp carbohydrate). Nên cảnh báo cho bệnh nhân và tăng cường tự theo dõi máu và nước tiểu, đặc biệt là khi bắt đầu điêu trị. Có thể cần điều chỉnh liều của các thuốc trong quá trình điều trị với corticosteroid và sau khi ngưng thuốc.

Isoniazid: Làm giảm nồng độ isoniazid trong huyết tương.

Thuốc tác dụng tại chỗ ở dạ dày – ruột (muối, oxide và các hydroxide của nhôm, magnesi và calci): Giảm sự hấp thu của glucocorticoid. Không sử dụng chung với glucocorticoid (thời gian giãn cách liều ít nhất là 2 giờ nếu có thể).

Thuốc hạ huyết áp: Giảm tác dụng hạ huyết áp.

Interferon alpha: Nguy cơ ức chế hoạt động của interferon.

Vaccine sống: Nguy cơ bùng phát bệnh, có thể gây tử vong. Nguy cơ này được tăng lên ở những bệnh nhân đã bị ức chế miễn dịch do bệnh lý khác của họ. Thay thế bằng một loại vaccine bất hoạt khi có thể (vaccine bại liệt).

Bệnh nhân dùng cả hai thuốc corticoid và estrogen nên được theo dõi về tác động quá mức của corticoid.

Tăng khả năng loét và xuất huyết đường tiêu hóa khi dùng chung thuốc kháng viêm không steroid với corticoid.

Dexchlorpheniramine

Rượu: Làm tăng tác dụng an thần của các thuốc kháng histamine H1.

Các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác (thuốc an thần, barbiturate, benzodiazepine, clonidine và các thuốc chống trầm cảm có liên quan, thuốc ngủ, các dẫn suất opioid (thuốc giảm đau và thuốc trị ho), methadone, thuốc anxiolytic): Tăng tác dụng trầm cảm trên hệ thần kinh trung ương. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Atropine và các chất atropine khác (thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuốc kháng cholinergic, thuốc chống co thắt atropine, disopyramide, thuốc an thần phenothiazine): Tăng thêm các tác dụng phụ của atropine như bí tiểu, táo bón, khô miệng.

Bảo Quản

Nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc BenoBoston.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Bệnh Gout cấp
  • Suy tuyến thượng thận
  • Rụng tóc từng mảng (AA)
  • Viêm cột sống dính khớp (AS)
  • Ngộ độc Beryllium
  • Viêm da bọng nước / Viêm da ecpet / Mụn rộp (ecpet)
  • Viêm bao hoạt dịch
  • Bệnh tăng sản thượng thận bẩm sinh
  • Thiếu máu bất sản bẩm sinh
  • Viêm bì cơ
  • Bệnh da liễu
  • Lupus ban đỏ hình đĩa (DLE)
  • Phù não
  • Viêm lồi cầu ngoài xương cánh tay / Viêm mỏm lồi cầu
  • Viêm cầu thận tổn thương tối thiểu
  • Tăng Calci máu ác tính
  • Sẹo lồi
  • Bệnh bạch cầu
  • Bệnh li ken phẳng
  • Viêm da thần kinh
  • Bệnh ban đỏ
  • U lympho ác tính
  • Bệnh đa xơ cứng
  • Thể cổ điển của CTCL gọi là Mycosis fungoides (MF)
  • Hoại tử mỡ tiểu đường
  • Nhãn viêm đồng cảm
  • Bệnh bọng nước
  • Bệnh vẩy nến mảng bám của cơ thể
  • Bệnh vẩy nến mảng bám của da đầu
  • Viêm đa cơ
  • Viêm khớp vảy nến
  • Vảy nến thể mảng
  • Bệnh lao phổi (TB)
  • Chứng bất sản hồng cầu đơn thuần
  • Viêm ruột Crohn / Viêm ruột từng vùng
  • Viêm khớp dạng thấp / Thấp khớp
  • Viêm khớp dạng thấp
  • Giảm tiểu cầu thứ phát
  • Hen suyễn dạng nặng
  • Viêm da dị ứng nặng
  • Hội chứng Stevens-Johnson
  • Lupus ban đỏ hệ thống (SLE)
  • Viêm động mạch tế bào khổng lồ / Viêm động mạch thái dương
  • Bệnh giun xoắn
  • Viêm màng não lao / Lao màng não
  • Viêm loét đại tràng (UC)
  • Viêm màng bồ đào
  • Thiếu máu tán huyết miễn dịch
  • Viêm bao gân không xác định cấp tính
  • Viêm khớp dạng thấp cấp tính
  • Viêm da tróc vẩy
  • Tổn thương u hạt annulare
  • Viêm phổi bạch cầu ái toan vô căn
  • Viêm tuyến giáp không mưng mủ
  • Viêm mắt
  • Viêm mũi dị ứng nặng
  • Viêm da tiếp xúc nặng
  • Bệnh huyết thanh nặng
  • Phản ứng truyền máu nghiêm trọng
  • Phản ứng quá mẫn thuốc nghiêm trọng
  • U hạt
  • Viêm khớp
  • Viêm mũi dị ứng (AR)
  • Dị ứng
  • Phù mạch
  • Viêm kết mạc, dị ứng theo mùa
  • Da vẽ nổi
  • Mề đay
  • Viêm mũi vận mạch
  • Viêm mũi cấp tính
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ