Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn
Clesstra
(00001155)
Đã copy nội dung

Barudon Gói

(00001155)
Đã copy nội dung
Clesstra
(00001155)
Đã copy nội dung

Barudon Gói

(00001155)
Đã copy nội dung
Thành phần: Aluminum hydroxide, Magnesium hydroxide, Oxethazaine
Danh mục: Thuốc kháng acid, chống trào ngược & chống loét
Quy cách: Hộp 20 gói
Dạng bào chế: Hỗn dịch
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Số đăng ký: VN-19092-15
Nhà sản xuất: Tai Guk Pharm
Nước sản xuất: Korea, Republic Of
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Barudon Là Gì?

Barudon của nhà sản xuất Tai Guk Pharm. Thuốc có thành phần chính là Oxethazaine 20mg, Dried aluminum hydroxide gel 582mg (tương đương 291mg Aluminium oxide), Magnesium hydroxide 196mg. Thuốc Barudon dùng để điều trị giảm đau nhanh trong viêm dạ dày, loét dạ dày - tá tràng, viêm thực quản.

Thành Phần Của Barudon

Thông Tin Thành Phần

Hỗn dịch có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Aluminum hydroxide

582mg

Magnesium hydroxide

196mg

Oxethazaine

20mg

Công Dụng Của Barudon

Chỉ định

Thuốc Barudon được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Giảm đau nhanh trong viêm dạ dày, loét dạ dày - tá tràng, viêm thực quản.

Dược lực học

Hỗn dịch Barudon có chứa Oxethazaine là tác nhân gây tê niêm mạc đường tiêu hóa. Tác động này làm giảm cơn đau dạ dày do các bệnh niêm mạc đường tiêu hóa như: Viêm dạ dày, loét đường tiêu hóa và các triệu chứng thực thể như: Nôn, ói mửa và khó chịu ở dạ dày.

Barudon còn chứa AI(OH)3 và Mg(OH)2 là các chất làm trung hòa Acid dạ dày và tác dụng kháng Acid nhanh.

Thuốc có hiệu quả tốt trong viêm dạ dày và loét dạ dày tá tràng.

Dược động học

Chưa có báo cáo về dược động học của thuốc Barudon.

Liều Dùng Của Barudon

Cách dùng

Dùng đường uống.

Liều dùng

Người lớn

1/2 đến 1 gói (10ml/gói), 4 lần/ngày.

Uống 1 đến 2 giờ sau bữa ăn và trước khi đi ngủ.

Không dùng quá liều chỉ định.

Trẻ em

Tính an toàn và hiệu quả của Barudon ở trẻ em chưa được thiết lập. Vì vậy sản phẩm này được khuyến cáo chỉ dùng cho người lớn. Nếu việc dùng là cần thiết nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng để cân nhắc lợi ích và nguy cơ từ việc dùng thuốc.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của từng bệnh nhân. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi quá liều?

Không dùng quá liều lượng được kê. Dùng thuốc nhiều hơn sẽ không cải thiện triệu chứng của bạn, thay vào đó chúng có thể gây ngộ độc hoặc những tác dụng phụ nghiêm trọng. Nếu bạn nghi vấn rằng bạn hoặc ai khác có thể đã sử dụng quá liều Barudon, vui lòng đến phòng cấp cứu tại bệnh viện hoặc viện chăm sóc gần nhất. Mang theo hộp, vỏ, hoặc nhãn hiệu thuốc với bạn để giúp các bác sĩ có thông tin cần thiết. 

Những thành phần dùng trong công thức Barudon Susp. thì được dung nạp tốt.

Không đưa thuốc của bạn cho người khác dù bạn biết họ có cùng bệnh chứng hoặc trông có vẻ như họ có thể có bệnh chứng tương tự. Điều này có thể dẫn tới việc dùng quá liều.

 Vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ hoặc gói sản phẩm để có thêm thông tin.

Làm gì khi quên liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Barudon

    Khi sử dụng thuốc Barudon bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Một số tác dụng phụ được ghi nhận trong các nghiên cứu trên người dùng thuốc này là:

    Các tác dụng phụ có thể xảy ra như tiêu chảy, táo bón, chướng bụng, ngứa da và tê, chóng mặt, nhức đầu, uể oải, triệu chứng thiếu hụt phosphate, dùng liều cao có thể gây tăng magnesi huyết và giảm chức năng thận, khô miệng, giảm vị giác.

    Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn gặp phải bất kỳ tác dụng không mong muốn nào khác, hãy ngưng dùng thuốc và thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ hãy đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Barudon

Chống chỉ định

Thuốc Barudon chống chỉ định trong các trường hợp: Các bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với các thành phần của thuốc. Bệnh nhân suy thận nặng, bệnh nhân giảm Phosphate huyết, bệnh nhân có biểu hiện viêm ruột thừa.

Thận trọng khi dùng thuốc

Các bệnh nhân tăng Magnesi huyết hay có tiền sử giảm Magnesi.

Cẩn thận đến sự tích tụ Aluminium ở các dây thần kinh và xương.

Nếu các triệu chứng không được cải thiện trong 2 tuần điều trị, ngưng dùng thuốc và hỏi Bác sĩ hay dược sĩ.

Khi dùng thuốc nên nuốt nhanh để không xảy ra tê miệng.

Không nên uống bất cứ thức uống nhẹ nào khác ngay sau khi dùng thuốc này.

Tránh sử dụng lâu vì có thể gây giảm Phosphate huyết.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc Barudon có thể bị chóng mặt, nhức đầu. Vì vậy bạn hãy cẩn thận, nếu đã uống thuốc không nên lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai

Chưa có nghiên cứu đầy đủ hoặc có kiểm soát trên phụ nữ mang thai. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng. Chỉ sử dụng trong khi mang thai nếu lợi ích lớn hơn nguy cơ tiềm ẩn.

Thời kỳ cho con bú

Không được biết thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Nếu cần phải sử dụng thuốc hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ để cân nhắc lợi ích và nguy cơ, nên cho trẻ ngừng bú hoặc ngưng thuốc.

Tương tác thuốc

Thuốc này có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược, thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Khi dùng phối hợp, Barudon làm tăng hoặc giảm tốc độ và mức độ hấp thu các thuốc sau:

  • Làm giảm hấp thu các thuốc: Tetracyclin, Digoxin, Indomethacin, muối sắt, Isoniazid, Allopurinol, Benzodiazepin, Corticosteroid, Penicilamin, Phenothiazin, Ranitidin, Ketoconazol, Itraconazol.
  • Làm tăng hấp thu các thuốc: Dicumarol, Pseudoephedrin, Diazepam.
  • Các thuốc bị tăng tác dụng do giảm thải trừ: Amphetamin, Quinidin.
  • Ức chế sự hấp thu các thuốc: Enoxacin, Norfloxacin, Levofloxacin.

Vì vậy cần uống các thuốc này cách 1 - 2 giờ trước hoặc sau khi dùng Barudon.

Tương tác với thực phẩm, đồ uống

Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.

Bảo Quản

Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất

Nguồn Tham Khảo

Theo tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Barudon.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Chứng ợ nóng
  • Chứng ợ nóng
  • Tăng Phospho máu
  • Kích ứng da
  • Dạ dày chua
  • Chứng ợ nóng
  • Chứng ợ nóng
  • Táo bón thường xuyên
  • Dạ dày chua
  • Upset stomach
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ