Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Imexpharm
(00014949)
Đã copy nội dung

Bactamox 1G Imexpharm 2X7

(00014949)
Đã copy nội dung
Imexpharm
(00014949)
Đã copy nội dung

Bactamox 1G Imexpharm 2X7

(00014949)
Đã copy nội dung
Thành phần: Amoxicillin, Sulbactam
Quy cách: Hộp 2 vỉ x 7 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi
Số đăng ký: VD-22897-15
Độ tuổi: Trên 12 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Imexpharm
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Bactamox 1G Imex 2X7 Là Gì?

Bactamox 1G dạng viên nén bao phim của Công ty cổ phần dược phẩm Imexpharm có thành phần chính là Amoxicilin, Sulbactam. Thuốc Bactamox dùng để điều trị nhiễm khuẩn tai mũi họng, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, sinh dục, nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn xương và khớp, nhiễm khuẩn khác...

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén bao phim có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Amoxicillin

875mg

Sulbactam

125mg

Công Dụng Của Bactamox 1G Imex 2X7

Chỉ định

Thuốc Amoxicilin được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra, bao gồm:

  • Nhiễm khuẩn tai mũi họng: Viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa. Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Viêm phế quản cấp và mạn, viêm phổi phế quản. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu-sinh dục: Viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm bể thận nhiễm khuẩn đường sinh dục nữ.

  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Mụn nhọt, áp xe, nhiễm khuẩn vết thương.

  • Nhiễm khuẩn xương và khớp.

  • Nhiễm khuẩn nha khoa: Áp xe ổ răng.

  • Nhiễm khuẩn khác: Nhiễm khuẩn do nạo thai, nhiễm khuẩn máu sản khoa, nhiễm khuẩn trong ổ bụng.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Dược lực học

Amoxicilin là kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm Beta-lactam có phổ diệt khuẩn rộng đối với nhiều vi khuẩn Gram dương và Gram âm do ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Amoxicilin rất dễ bị phá hủy bởi Beta-lactamase, do đó không có tác dụng đối với những chủng vi khuẩn sản sinh ra các Enzym này (nhiều chủng Enterobacteriaceae và Haemophilus influenzae).

Sulbactam là một chất ức chế cạnh tranh không thuận nghịch với Beta-lactamase. Sự có mặt của Sulbactam trong thành phần làm tăng tác dụng và mở rộng phổ kháng khuẩn của Amoxicilin với các chủng sinh Beta-lactamase.

Phổ kháng khuẩn:

  • Vi khuẩn Gram dương: Streptococcus faecalis, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Streptococcus viridans, Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidemidis, Staphylococcus saprophyticus.

  • Vi khuẩn Gram âm: Haemophilus influenzae, Escherichia coli, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, các loài Klebsiella, các loài Enterobacter, Neisseria gonorrhoeae, Moraxella catarrhalis, các loài Acinetobacter.

  • Vi khuẩn kỵ khí: Các loài Bacteroides kể cả B. fragilis, Clostridium, Peptococcus.

Dược động học

Amoxicilin được hấp thu tốt sau khi uống và bền với acid dạ dày. Thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu thuốc. Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết thanh đạt được sau 1 - 2 giờ sau khi uống.

Amoxicilin phân bố nhanh vào hầu hết các mô và dịch trong cơ thể trừ mô não và dịch não tủy, nhưng khi màng não bị viêm thì Amoxicilin lại khuếch tán vào dễ dàng. Khoảng 20% lượng thuốc được gắn kết với Protein huyết thanh. Thời gian bán hủy của Amoxicilin khoảng 1 giờ, dài hơn ở trẻ sơ sinh và người cao tuổi. Ở người suy thận thời gian bán hủy của thuốc khoảng 7 - 20 giờ. Khoảng 60% liều uống Amoxicilin đào thải nguyên dạng ra nước tiểu trong vòng 6 - 8 giờ. Amoxicilin qua được nhau thai và được bài tiết vào sữa mẹ với lượng nhỏ.

Sulbactam được hấp thu tốt sau khi uống. Thuốc khuếch tán tốt vào các mô và dịch cơ thể. Nồng độ đỉnh trong huyết thanh của Sulbactam cũng đạt được cùng thời điểm như Amoxicilin. Khoảng 40% Sulbactam gắn kết với Protein huyết tương. Sulbactam được đào thải qua chủ yếu nước tiểu dưới dạng không thay đổi (75 - 85%). Thời gian bán huỷ của Sulbactam khoảng 1 giờ và kéo dài hơn ở người suy thận nặng. Thuốc qua được nhau thai và được bài tiết vào sữa mẹ.

Liều Dùng Của Bactamox 1G Imex 2X7

Cách dùng

Thuốc Bactamox được khuyên dùng uống thuốc trước hay sau bữa ăn đều được.

Liều dùng

Liều dùng thuốc Amoxicilin cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi như thế nào?

Dùng trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng.

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Liều thông thường 1 viên x 2 lần/ngày.

Liều dùng thuốc Amoxicilin cho trẻ em dưới 12 tuổi như thế nào?

Thuốc Amoxicilin không dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi quá liều?

Không dùng quá liều lượng được kê. Dùng thuốc nhiều hơn sẽ không cải thiện triệu chứng của bạn, thay vào đó chúng có thể gây ngộ độc hoặc những tác dụng phụ nghiêm trọng. Nếu bạn nghi vấn rằng bạn hoặc ai khác có thể đã sử dụng quá liều Amoxicilin, vui lòng đến phòng cấp cứu tại bệnh viện hoặc viện chăm sóc gần nhất. Mang theo hộp, vỏ, hoặc nhãn hiệu thuốc với bạn để giúp các bác sĩ có thông tin cần thiết.

Thuốc ít gây ra tai biến, vì được dung nạp tốt ngay cả ở liều cao. Những phản ứng cấp xảy ra phụ thuộc vào tình trạng quá mẫn của từng cá thể. Trong trường hợp dùng quá liều, ngưng dùng thuốc ngay và sử dụng các biện pháp hỗ trợ, có thể gây nôn, rửa dạ dày nếu mới quá liều. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Amoxicillin và Sulbactam có thể được loại bỏ bằng thẩm phân máu.

Làm gì khi quên liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Bactamox 1G Imex 2X7

    Khi sử dụng thuốc Bactamox, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). Một số tác dụng phụ được ghi nhận trong các nghiên cứu trên người dùng thuốc này là:

    Tác dụng phụ thường gặp: Tiêu chảy, ngứa, ngoại ban.

    Tác dụng phụ ít gặp: Buồn nôn, nôn, tăng bạch cầu ái toan, phát ban, viêm gan và vàng da ứ mật, tăng Transaminase.

    Tác dụng phụ hiếm gặp: Phản ứng phản vệ, phù Quincke, giảm nhẹ tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu tan huyết, viêm đại tràng giả mạc, hội chứng Stevens - Johnson, ban đỏ đa dạng, viêm da bong, hoại tử biểu bì do ngộ độc, viêm thận kẽ.

    Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn gặp phải bất kỳ tác dụng không mong muốn nào, hãy ngưng dùng thuốc và thông báo ngay cho bác sĩ hoặc đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Bactamox 1G Imex 2X7

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Bactamox chống chỉ định trong các trường hợp sau:

Mẫn cảm với thành phần thuốc hoặc kháng sinh nhóm Penicilin, Cephalosporin. Tiền sử bệnh đường tiêu hoá, đặc biệt là viêm loét đại tràng, bệnh Crohn hoặc viêm ruột kết do kháng sinh.

Tiền sử vàng da hoặc rối loạn chức năng gan.

Bệnh nhân suy thận với độ thanh thải Creatinin CrCl< 30 ml/phút.

Trẻ em dưới 12 tuổi.

Thận trọng khi dùng thuốc

Các dấu hiệu và triệu chứng vàng da ứ mật tuy ít xảy ra khi dùng thuốc nhưng có thể nặng. Tuy nhiên những triệu chứng đó thường hồi phục và sẽ hết sau 6 tuần ngừng điều trị. Các phản ứng quá mẫn trầm trọng và đôi khi dẫn đến tử vong (dạng phản vệ) đã được báo cáo xảy ra trên bệnh nhân dùng các kháng sinh Penicilin.

Đã có xuất hiện ban đỏ (đa dạng) đi kèm với sốt nổi hạch (tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn) ở những bệnh nhân dùng Amoxicilin. Nên tránh sử dụng thuốc nếu nghi ngờ có tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn.

Dùng thuốc kéo dài đôi khi làm phát triển các vi khuẩn kháng thuốc.

Tác động của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai

Nghiên cứu thực nghiệm trên quá trình sinh sản của động vật (chuột) đã chứng minh khi dùng chế phẩm theo đường uống không gây dị dạng. Tuy nhiên, vì còn ít kinh nghiệm về dùng chế phẩm cho người mang thai, nên cần tránh sử dụng thuốc ở người mang thai nhất là trong 3 tháng đầu của thai kỳ, trừ trường hợp cần thiết do thầy thuốc chỉ định.

Phụ nữ cho con bú

Amoxicillin và Sulbactam được bài tiết vào sữa mẹ, phải thận trọng khi dùng thuốc cho người mẹ đang cho con bú. Trước khi sử dụng thuốc bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc lợi ích và nguy cơ.

Các đối tượng đặc biệt khác (người già, trẻ em, dị ứng)

Chưa có báo cáo.

Tương tác thuốc

Thuốc có thể gây kéo dài thời gian chảy máu và đông máu.

Thuốc có thể làm giảm hiệu quả của các thuốc tránh thai uống, do đó nên cảnh báo cho bệnh nhân biết điều này.

Probenecid làm giảm sự đào thải của thuốc qua ống thận Nifedipin làm tăng sự hấp thu Amoxicillin.

Amoxicillin làm giảm sự bài tiết Methotrexate, làm tăng độc tính trên đường tiêu hóa và hệ tạo máu.

Dùng đồng thời với Allopurinol: Làm tăng nguy cơ các phản ứng dị ứng da.

Cloramphenicol, Macrolid, Sulfamid và Tetracycline có thể cản trở tác dụng diệt khuẩn của Amoxicillin.

Bảo Quản

Bạn nên bảo quản thuốc Amoxicilin như thế nào?

Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Hạn sử dụng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nguồn Tham Khảo

Tham khảo thông tin tờ hướng dẫn sử dụng.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Viêm xoang hàm trên cấp do khuẩn M.Catarrhalis
  • Giãn phế quản
  • Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng (CAP)
  • Loét tá tràng do nhiễm Helicobacter pylori
  • Dạng viêm quầng
  • Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn
  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới (LRTI)
  • Bệnh Lyme
  • Viêm tai giữa
  • Viêm xoang
  • Nhiễm trùng da và cấu trúc da / Nhiễm khuẩn da và mô dưới da
  • Viêm họng do Streptococcus
  • Viêm amidan do Streptococcus
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu (UTI)
  • Lậu cấp tính
  • Bệnh lậu không biến chứng
  • Viêm xoang hàm trên cấp do khuẩn M.Catarrhalis
  • Vết cắn động vật
  • Nhiễm khuẩn
  • Người cắn
  • Nhiễm khuẩn huyết liên quan catheter
  • Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng (CAP)
  • Nhiễm trùng phụ khoa
  • Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn
  • Nhiễm trùng ổ bụng
  • Nhiễm trùng hậu phẫu
  • Nhiễm trùng vết thương sau phẫu thuật
  • Nhiễm trùng da và cấu trúc da / Nhiễm khuẩn da và mô dưới da
  • Viêm phổi bệnh viện
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC