Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Agimex
(00001083)
Đã copy nội dung

Baburol 10

(00001083)
Đã copy nội dung
Agimex
(00001083)
Đã copy nội dung

Baburol 10

(00001083)
Đã copy nội dung
Thành phần: Bambuterol
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng: Người cao tuổi, Trẻ em
Số đăng ký: VD-24113-16
Độ tuổi: Trên 2 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Agimex
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Baburol 10 Là Gì?

Baburol được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Agimexpharm, với thành phần chính Bambuterol hydrochloride, là thuốc dùng để điều trị hen phế quản, viêm phế quản mạn tính, khí phế thủng và các bệnh lý phổi khác có kèm co thắt phế quản.

Thành Phần Của Baburol 10

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Bambuterol

10mg

Công Dụng Của Baburol 10

Chỉ định

Thuốc Baburol được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Ðiều trị hen phế quản, viêm phế quản mạn tính, khí phế thủng và các bệnh lý phổi khác có kèm co thắt phế quản.

Dược lực học

Baburol chứa bambuterol là tiền chất của terbutaline, chất chủ vận giao cảm trên thụ thể beta, kích thích chọn lọc trên beta-2, do đó làm giãn cơ trơn phế quản, ức chế phóng thích các chất gây co thắt nội sinh, ức chế các phản ứng phù nề gây ra bởi các chất trung gian hóa học nội sinh và làm tăng sự thanh thải của hệ thống lông chuyển nhầy.

Dược động học

Hấp thu:

Khoảng 20% liều bambuterol uống vào được hấp thu. Sự hấp thu thuốc không bị ảnh hưởng khi sử dụng đồng thời với thức ăn. Nồng độ tối đa trong huyết tương của terbutalin, chất chuyển hóa có hoạt tính, đạt được trong vòng 2-6 giờ. Thời gian tác dụng kéo dài ít nhất 24 giờ. Đạt nồng độ ổn định sau 4-5 ngày điều trị.

Chuyển hoá:

Sau khi hấp thu, bambuterol được chuyển hóa chậm bằng phản ứng thủy phân (bởi men cholinesterase trong huyết tương) và oxy hóa thành terbutaline có hoạt tính. Khoảng 1/3 liều bambuterol hấp thu được chuyển hóa ở thành ruột và ở gan, chủ yếu thành các dạng chuyển hoá trung gian.

Ở người lớn, khoảng 10% bambuterol uống vào biến đổi thành terbutaline.

Trẻ em có hệ số thanh thải của terbutaline nhỏ hơn, nhưng terbutaline sinh ra cũng ít hơn so với người lớn. Do đó, trẻ em 6–12 tuổi nên được chỉ định Iiều của người lớn, trẻ em nhỏ hơn (2–5 tuổi) thường dùng liều thấp hơn. 

Thải trừ:

Thời gian bán hủy của bambuterol sau khi uống khoảng 13 giờ. Thời gian bán hủy của chất chuyển hóa có hoạt tính terbutaline khoảng 21 giờ. Bambuterol và các dạng chuyển hóa của nó kể cả terbutaline được bài tiết chủ yếu qua thận.

Liều Dùng Của Baburol 10

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Nên uống thuốc ngay trước khi đi ngủ.

Liều dùng

Liều chỉ định 1 lần/ngày. Cần điều chỉnh liều phù hợp từng cá thể.

Người lớn: Liều chỉ định khởi đầu 10 mg. Có thể tăng liều đến 20 mg sau 1–2 tuần, tùy theo hiệu quả lâm sàng. Ở những bệnh nhân trước đây đã dung nạp tốt các chất chủ vận beta-2 dạng uống, liều khởi đầu là 20 mg.

Trẻ em 2–5 tuổi: Liều khuyên dùng thông thường là 5 mg/lần/ngày.

Trẻ em 6–12 tuổi: Liều khởi đầu khuyên dùng là 10mg/lần/ngày.

Người cao tuổi: Dùng theo liều người lớn.

Ở những bệnh nhân suy chức năng thận (GFR ≤ 50 mL/phút), liều khởi đầu là 5 mg; có thể tăng đến 10 mg sau 1–2 tuần, tùy theo hiệu quả lâm sàng. 

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Dùng quá liều thuốc thường không cần điều trị.

Trường hợp quá liều nặng, cần tiến hành các phương pháp sau: Rửa dạ dày, dùng than hoạt tính. Đánh giá cân bằng kiềm toan, đường huyết và điện giải. Theo dõi tần số, nhịp tim và huyết áp.

Chất giải độc thích hợp khi uống quá liều bambuterol là chất ức chế thụ thể beta chọn lọc tim nhưng các thuốc ức chế thụ thể beta cần được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử co thắt phế quản.

Nếu sự giảm sức cản ngoại biên qua trung gian beta-2 góp phần đáng kể gây giảm huyết áp, cần phải bồi hoàn thể tích huyết tương.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Baburol 10

    Khi sử dụng thuốc Baburol, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Cơ xương: Run cơ, vọp bẻ.

    • Thần kinh: Nhức đầu, rối loạn giấc ngủ và rối loạn hành vi như lo âu, quá hiếu động, bồn chồn.

    • Tim mạch: Đánh trống ngực.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:

    Tim mạch: Nhịp tim nhanh, rung nhĩ, nhịp nhanh trên thất, ngoại tâm thu.

    Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000:

    • Da: Mày đay, phát ban ngoài da.

    • Tiêu hoá: Buồn nôn.

    • Tim mạch: Thiếu máu cơ tim cục bộ.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR:

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Baburol 10

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Baburol chống chỉ định trong trường hợp sau:

Mẫn cảm với terbutaline hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Do terbutaline được bài tiết chủ yếu qua thận, cần giảm phân nửa liều ở những bệnh nhân tổn thương chức năng thận (GFR ≤ 50mL/phút). 

Ở những bệnh nhân xơ gan và cả những bệnh nhân có tổn thương chức năng gan nặng do nguyên nhân khác, liều dùng hàng ngày phải được điều chỉnh thích hợp cho từng cá thể, cần đánh giá khả năng chuyển hóa bambuterol thành terbutaline ở người bệnh có bị suy giảm hay không. Do vậy, dựa trên quan điểm thực hành, sử dụng trực tiếp chất chuyển hóa hoạt tính terbutaline thích hợp hơn ở những bệnh nhân này. 

Cần sử dụng thuốc thận trọng ở những bệnh nhân nhiễm độc giáp.

Tác dụng tim mạch có thể thấy với các thuốc cường giao cảm, bao gồm bambuterol. Có một số bằng chứng về những lần xuất hiện hiếm hoi của bệnh thiếu máu cơ tim liên quan đến các chất chủ vận beta. Những bệnh nhân có bệnh tim nặng (ví dụ: bệnh thiếu máu cơ tim, loạn nhịp tim hay suy tim nặng) đang dùng bambuterol nên được cảnh báo đề tìm tư vấn y tế nếu bệnh nhân cảm thấy đau ngực hoặc các triệu chứng khác của bệnh tim đang nặng hơn. Cần chú ý để đánh giá các triệu chứng như khó thở và đau ngực, vì có thể là triệu chứng có nguồn gốc hô hấp hoặc tim mạch.

Do tác dụng làm tăng đường huyết của các chất chủ vận beta-2, cần kiểm soát đường huyết tốt hơn nữa ở những bệnh nhân đái tháo đường khi bắt đầu điều trị.

Do tác động co cơ dương tính của chất chủ vận beta-2, những thuốc này không nên sử dụng cho bệnh nhân có bệnh cơ tim phì đại.

Giảm kali huyết nặng có thể xảy ra khi điều trị với chất chủ vận beta-2. Cần thận trọng đặc biệt trong cơn hen nặng cấp tính do nguy cơ hạ kali huyết tăng cao khi giảm oxy máu. Tác động giảm kali huyết có thể xảy ra khi điều trị phối hợp. Cần theo dõi nồng độ kali huyết thanh trong các trường hợp này.

Cần thận trọng khi dùng bambuterol điều trị cho bệnh nhân có khả năng mắc bệnh tăng nhãn áp góc đóng.

Baburol có chứa lactose. Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose–galactose không nên dùng thuốc này.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa ghi nhận thuốc có ảnh hưởng tới người lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên cần lưu ý thuốc có thể gây ra tình trạng run cơ, nhức đầu, vọp bẻ, rối loạn giấc ngủ.

Thời kỳ mang thai 

Mặc dù chưa thấy có tác động gây quái thai ở động vật sau khi sử dụng bambuterol, cần thận trọng trong 3 tháng đầu thai kỳ.

Hạ đường huyết thoáng qua được ghi nhận ở trẻ sinh non có mẹ được điều trị bằng chất chủ vận beta-2.

Thời kỳ cho con bú

Chưa biết bambuterol hoặc các dạng chuyển hóa trung gian có đi qua sữa mẹ hay không. Terbutaline đi qua sữa mẹ nhưng không thấy có ảnh hưởng đến nhũ nhi ở liều điều trị.

Tương tác thuốc

Bambuterol kéo dài tác động giãn cơ của suxamethonium (succinylcholine). Tác động này do cholinesterase trong huyết tương, là men bất hoạt suxamethonium, bị ức chế một phần bởi bambuterol. Sự ức chế tùy thuộc liều lượng và có thể hồi phục hoàn toàn sau khi ngưng điều trị với bambuterol. Sự tương tác này cũng cần được xem xét với các chất giãn cơ khác được chuyển hóa bởi cholinesterase.

Các thuốc ức chế thụ thể beta (kể cả thuốc nhỏ mắt), đặc biệt là các chất ức chế không chọn lọc, có thể ức chế một phần hay hoàn toàn tác dụng của chất kích thích thụ thể beta.

Giảm kali huyết có thể xảy ra khi điều trị với chất chủ vận beta-2 và nặng thêm khi điều trị đồng thời với các dẫn xuất của xanthin, steroids và thuốc lợi tiểu.

Bảo Quản

Nhiệt độ dưới 30ºC, tránh ẩm và ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Baburol.

Câu Hỏi Thường Gặp
Triệu chứng của bệnh hen suyễn như thế nào?
Bị hen phế quản nên kiêng gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC