Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: VIDIPHA

(00001072)
Đã copy nội dung

Thuốc B Complex C Vidiphar bổ sung thiếu hụt các vitamin nhóm B, C (100 viên)

(00001072)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: VIDIPHA

(00001072)
Đã copy nội dung

Thuốc B Complex C Vidiphar bổ sung thiếu hụt các vitamin nhóm B, C (100 viên)

(00001072)
Đã copy nội dung
Danh mục: Vitamin và khoáng chất
Thành phần chính: Vitamin B1, Vitamin B2, Vitamin B6, Vitamin PP, Vitamin C
Dạng bào chế: Viên nang cứng
Quy cách: Hộp 100 viên
Chỉ định: Nhiễm khuẩn / Nhiễm trùng, Nghiện rượu mãn tính, Thiếu vitamin nhóm B
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Công dụng: B Complex C là sản phẩm của Công ty Vidipha, được dùng để dự phòng và bổ sung thiếu hụt các vitamin nhóm B, C tan trong nước, trong các trường hợp: Bệnh nhân nghiện rượu, nhiễm khuẩn cấp, sau phẫu thuật.
Thuốc cần kê toa: Không
Số đăng ký: VD-27106-17
Cảnh báo: Suy gan thận
Nước sản xuất: Viet Nam
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin cung cấp được dẫn nguồn từ Drugbank.vn Xem chi tiết Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Ưu đãi thêm
  • Tặng 1 đèn bàn cho đơn hàng từ 1,000,000Đ (1000 suất/ ngày) áp dụng mua tại cửa hàng.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Sản phẩm ngừng kinh doanh

Liên hệ 1800 6928 hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Liên hệ hotline hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Thuốc B Complex C Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

B Complex C là sản phẩm của Công ty Vidipha, được dùng để dự phòng và bổ sung thiếu hụt các vitamin nhóm B, C tan trong nước, trong các trường hợp: Bệnh nhân nghiện rượu, nhiễm khuẩn cấp, sau phẫu thuật.

Thành phần của Thuốc B Complex C

Thành phần

Hàm lượng

Vitamin B1

15-mg

Vitamin B2

10-mg

Vitamin B6

5-mg

Vitamin PP

50-mg

Vitamin C

Công Dụng của Thuốc B Complex C

Chỉ định

Thuốc B complex C được chỉ định dùng để dự phòng và bổ sung thiếu hụt các vitamin nhóm B, C tan trong nước, trong các trường hợp: Bệnh nhân nghiện rượu, nhiễm khuẩn cấp, sau phẫu thuật. 

Dược lực học

Chưa có báo cáo.

Dược động học

Chưa có báo cáo.

Liều Dùng của Thuốc B Complex C

Cách dùng

Dùng đường uống.

Liều dùng

Trung bình: 1 - 2 viên/ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Những triệu chứng quá liều (vitamin C) gồm sỏi thận, buồn nôn, viêm dạ dày và tiêu chảy.

Gây lợi tiểu bằng truyền dịch có thể có tác dụng sau khi uống liều lớn.

Khi quá liều vitamin pp, không có biện pháp giải độc đặc hiệu. Sử dụng các biện pháp thông thường như gây nôn, rửa dạ dày, điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ của Thuốc B Complex C

    Khi sử dụng thuốc B Complex C, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Dùng liều cao nước tiểu sẽ có màu vàng nhạt (do có vitamin B2), gây sai lệch đối với một số xét nghiêm nước tiểu trong phòng thí nghiệm.

    Liều cao vitamin C (trên 1 g/ngày) có thể gây sỏi thận. Tăng oxalat - niệu, buồn nôn, nôn, ợ nóng, co cứng cơ bụng, mệt mỏi, đỏ bừng, nhức đầu, mất ngủ, và tình trạng buồn ngủ đã xảy ra.

    Liều nhỏ nicotinamid thường không gây độc, tuy nhiên liều cao có thể xảy ra một số tác dụng phụ sau đây, những tác dụng phụ này sẽ hết sau khi ngừng thuốc.

    Thường gặp

    Buồn nôn, đỏ bừng mặt và cổ, ngứa, cảm giác rát bỏng, buốt hoặc đau nhói ở da.

    Ít gặp

    • Loét dạ dày tiến triển, nôn, chán ăn, đau khi đói, đầy hơi, tiêu chảy, khô da, tăng sắc tố, vàng da, suy gan, giảm dung nạp glucose, tăng tiết tuyến bã nhờn, làm bệnh gút nặng thêm, tăng glucose huyết, tăng uric huyết, cơn phế vị - huyết quản, đau đầu và nhìn mờ, hạ huyết áp, chóng mặt, tim đập nhanh, ngất. 

    Hiếm gặp

    • Lo lắng, hốt hoảng, glucose niệu, chức năng gan bất thường, thời gian prothrombin bất thường, hạ albumin huyết, choáng phản vệ. 

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý của Thuốc B Complex C

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc B Complex C chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Dị ứng với một trong các thành phần của thuốc.

  • Người bị thiếu hụt glucose - 6 - phosphat dehydrogenase (G6PD) (nguy cơ thiếu máu huyết tán), người có tiền sử sỏi thận, tăng oxalat niệu và loạn chuyển hóa oxalat (tăng nguy cơ sỏi thận), bị bệnh thalassemia (tăng nguy cơ hấp thu sắt).

  • Bệnh gan nặng.

  • Loét dạ dày tiến triển.

  • Xuất huyết động mạch.

  • Hạ huyết áp nặng.

Thận trọng khi sử dụng

Khi sử dụng nicotinamid liều cao cho các trường hợp: Tiền sử loét dạ dày, bệnh túi mật, tiền sử có vàng da hoặc bệnh gan, bệnh gút, bệnh viêm khớp do gút, và bệnh đái tháo đường.

Dùng Vitamin C liều cao kéo dài có thể dẫn đến hiện tượng lờn thuốc, tăng oxalat niệu. Vitamin C có thể gây acid - hóa nước tiểu, đôi khi dẫn đến kết tủa urat hoặc cystin, hoặc sỏi oxalat, hoặc thuốc trong đường tiết niệu.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có tài liệu.

Thời kỳ mang thai 

Uống lượng lớn vitamin C trong khi mang thai có thể làm tăng nhu cầu về Vitamin C và dẫn đến bệnh scorbut ở trẻ sơ sinh. Vì vậy chỉ sử dụng cho phụ nữ mang thai khi thật sự cần thiết.

Thời kỳ cho con bú

Không gây ảnh hưởng gì khi người mẹ dùng theo nhu cầu hàng ngày hoặc bổ sung liều thấp các vitamin.

Tương tác thuốc

Dùng đồng thời với aspirin, làm tăng bài tiết Vitamin C và làm giảm bài tiết aspirin trong nước tiểu.

Dùng đồng thời Vitamin C và fluphenazin dẫn đến giảm nồng độ fluphenazin huyết tương. Sự acid - hóa nước tiểu sau khi dùng Vitamin C có thể làm thay đổi sự bài tiết của các thuốc khác.

Vì Vitamin C là một chất khử mạnh, nên ảnh hưởng đến nhiều xét nghiệm dựa trên phản ứng oxy hóa - khử. Sự có mặt Vitamin C trong nước tiểu làm tăng giả tạo lượng glucose nếu định lượng bằng thuốc thử đồng (II) sultat và giảm giả tạo lượng glucose nếu định lượng bằng phương pháp glucose oxydase.

Sử dụng nicotinamid đồng thời với chất ức chế men khử HGM - CoA có thể làm tăng nguy cơ gây tiêu cơ vân (rhabdomyolysis).

Sử dụng nicotinamid đồng thời với thuốc chẹn alpha-adrenergic trị tăng huyết áp có thể dẫn đến hạ huyết áp quá mức.

Sử dụng nicotinamid đồng thời với các thuốc có độc tính với gan có thể làm tăng thêm tác hại độc cho gan.

Không nên dùng đồng thời nicotinamid với carbamazepin vì gây tăng nồng độ carbamazepin huyết tương dẫn đến tăng độc tính.

Pyridoxin làm giảm tác dụng của levadopa trong điều trị bệnh Parkinson.

Pyridoxin có thể làm nhẹ bớt trầm cảm ở phụ nữ uống thuốc tránh thai. Thuốc tránh thai uống có thể làm tăng nhu cầu về pyridoxin.

Đã gặp một số ca “thiếu riboflavin” ở người đã dùng clopromazin, imipramin, amitriptylin và adriamycin.

Rượu có thể gây cản trở hấp thu riboflavin ở ruột.

Probenecid sử dụng cùng riboflavin gây giảm hấp thu riboflavin ở dạ dày, ruột.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc B Complex C.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ