Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: Alembic

(00001062)
Đã copy nội dung

Thuốc Azithral Liquid 40Mg Alembic Trị Nhiễm Khuẩn Đường Hô Hấp (15Ml)

(00001062)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: Alembic

(00001062)
Đã copy nội dung

Thuốc Azithral Liquid 40Mg Alembic Trị Nhiễm Khuẩn Đường Hô Hấp (15Ml)

(00001062)
Đã copy nội dung
Thành phần: Azithromycin
Danh mục: Macrolid
Dạng bào chế: Dung dịch
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Số đăng ký: VN-13475-11
Nhà sản xuất: Alembic
Nước sản xuất: India
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Sản phẩm tạm hết hàng

Liên hệ 1800 6928 hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Liên hệ hotline hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Thuốc Azithral Liquid 40Mg/Ml Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Azithral Liquid 40 mg/ml của Naprod Life Sciences Pvt. Ltd. sản xuất, có thành phần chính là azithromycin, được chỉ định để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn.

Thành Phần Của Thuốc Azithral Liquid 40Mg/Ml

Thành phần

Hàm lượng

Azithromycin

40-mg/ml

Công Dụng Của Thuốc Azithral Liquid 40Mg/Ml

Chỉ định

Thuốc Azithral Liquid 40 mg/ml được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Viêm phế quản cấp và mạn tính (nặng), viêm phổi (kể cả viêm phổi mắc phải cộng đồng và viêm phổi không điển hình), viêm phế quản phổi.
  • Nhiễm khuẩn tai mũi họng: Viêm xoang, viêm họng, viêm tai giữa và viêm amidan.
  • Nhiễm khuẩn da và các mô mềm: Mụn nhọt, nhọt độc, viêm nang, viêm mô tế bào, các vết thương hoặc vết loét nhiễm khuẩn, áp xe, chốc lở.
  • Các bệnh đường tiết niệu và bệnh lây qua đường sinh dục: Viêm niệu đạo, viêm cổ tử cung, viêm cổ tử cung âm đạo, viêm vòi tử cung, viêm tuyến tiền liệt và viêm mào tinh hoàn, đặc biệt những bệnh này gây ra bởi Chlamydia và hạ cam (H. ducreyi). Điều trị lậu cầu và được dùng nếu bệnh nhân bị chống chỉ định hoặc không có tác dụng khi dùng các thuốc khác.

Dược lực học

Azithromycin là một dẫn chất azalid đã được thay thế phân tử nitrogen methyl hóa trong vòng lacton của nhân macrolid. Nó có tác dụng trên vi khuẩn gram dương, gram âm và trên vi khuẩn không điển hình như Staphylococcus, Streptococcus, Listeria, Corynebacteria, Bordetella, Haemophilus branhamella, Neisseria, Mycoplasma, Chlamydia, BorreliaMycobacterium avium.

Azithromycin được biết là có hiệu quả và an toàn trong điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, nhiễm khuẩn tai mũi họng, nhiễm khuẩn ở da và mô mềm và nhiễm khuẩn đường sinh dục, tiết niệu, những bệnh lây nhiễm qua đường tình dục gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm. Azithromycin dung nạp tốt ở người lớn và trẻ em.

Dược động học

Hấp thu

Azithromycin bền với acid, hấp thu tốt sau khi uống. Sự hấp thu Azithral không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương trung bình sau liều dùng đầu tiên (500 mg) xấp xỉ 0,45 μg/ml và đạt được trong 2 – 2,5 giờ.

Phân bố

Nồng độ thuốc trong các mô (bao gồm bạch cầu hạt, các đại thực bào) đôi khi cao hơn hàng trăm, thậm chí hàng ngàn lần trong huyết tương. Nồng độ diệt khuẩn đạt được và duy trì trong vài ngày trong bạch cầu hạt, mô phổi, đờm, xoang mũi, mô sinh dục, thành dạ dày, tuyến tiền liệt, thận, cơ, xương, mỡ và mô niệu. 

Chuyển hóa – Thải trừ

Azithromycin bài tiết chủ yếu qua phân, mật và rất ít qua nước tiểu. Phần lớn azithromycin được bài tiết ở dạng không đổi, chỉ một lượng nhỏ được bài tiết ở dạng chuyển hóa.

Thời gian bán hủy trong huyết tương của azithromycin trung bình từ 11 – 14 giờ khi đo trên một ngày. Sau liều nhắc lại, thời gian thải trừ tăng lên 57 giờ, chủ yếu do thuốc giải phóng chậm từ lượng tích lũy trong các mô khác nhau mà thuốc tập trung. Thời gian bán thải của thuốc từ các mô khác nhau là 2 – 4 ngày và sau đó nồng độ có tác dụng điều trị ở mô được duy trì trong vài ngày sau khi ngưng điều trị.

Liều Dùng Của Thuốc Azithral Liquid 40Mg/Ml

Cách dùng

Uống trước bữa ăn ít nhất 1 giờ hoặc sau bữa ăn 2 giờ. Mặc dù vậy azithromycin có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn.

Liều dùng

Liều khuyến cáo cho trẻ em

Ngày đầu tiên uống 10 mg/kg, 4 ngày kế tiếp uống 5 mg/kg/ngày.

Hoặc 10 mg/kg/ngày trong 3 ngày.

Các bác sĩ cũng khuyến cáo liều dùng 1 lần/ngày, trong 3 ngày theo tuổi và cân nặng như sau:

  • 6 tháng đến 3 tuổi ( 8 - 15 kg): 10 mg/kg x 1 lần/ngày.
  • 3 - 7 tuổi (15 - 25 kg): 200 mg x 1 lần/ngày.
  • 8 - 11 tuổi (26 - 35 kg): 300 mg x 1 lần/ngày.
  • 12 - 14 tuổi (36 - 45 kg): 400 mg x 1 lần/ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng

Các phản ứng phụ khi sử dụng liều cao hơn liều khuyến cáo tương tự như các phản ứng phụ ở liều thông thường. Triệu chứng điển hình của việc sử dụng quá liều kháng sinh macrolid bao gồm điếc có hồi phục, buồn nôn, nôn và tiêu chảy. 

Xử trí

Nếu uống quá liều, chỉ định than hoạt, điều trị triệu chứng và áp dụng các biện pháp hỗ trợ.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Azithral Liquid 40Mg/Ml

    Khi sử dụng thuốc Azithral Liquid 40 mg/ml, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng và khó tiêu.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Thần kinh: Chóng mặt, mệt mỏi, nhức đầu, hoa mắt.

    • Tim mạch: Đánh trống ngực, đau vùng ngực.

    • Nhiễm trùng: Bệnh do Monilia, viêm âm đạo. 

    • Thận: Viêm thận.

    • Gan mật: Vàng da, ứ mật.

    • Da: Phản ứng dị ứng như nổi ban, phù mạch và nhạy cảm với ánh sáng.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Trong hầu hết các trường hợp khi gặp tác dụng phụ nhẹ, vẫn có thể tiếp tục điều trị. Chỉ ngưng thuốc khi có phản ứng dị ứng. 

Lưu Ý Của Thuốc Azithral Liquid 40Mg/Ml

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Azithral Liquid 40 mg/ml chống chỉ định trong trường hợp sau:

Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với azithromycin hoặc các thành phần khác của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Giống như erythromycin và các macrolid khác, đã có báo cáo về các phản ứng dị ứng nghiêm trọng hiếm gặp bao gồm phù mạch và phản vệ (hiếm khi gây tử vong). Một vài phản ứng với azithromycin đã dẫn đến các triệu chứng tái phát nên cần mổ khoảng thời gian dài để theo dõi và điều trị.

Ở những bệnh nhân suy giảm chức năng gan hoặc thận nhẹ đến trung bình, dược động học của azithromycin thay đổi không đáng kể nên không cần điều chỉnh liều. Trong trường hợp suy gan, thận nặng phải điều chỉnh liều tùy theo mức độ suy.

Ngộ độc nấm cựa gà khi dùng kết hợp với một vài kháng sinh nhóm macrolid ở những bệnh nhân đang dùng các dẫn chất nấm cựa gà. Do có khả năng ngộ độc nấm cựa gà trên lý thuyết, không nên dùng đồng thời azithromycin với các dẫn chất nấm cựa gà.

Clostridium difficile liên quan đến tiêu chảy (CDAD) đã được báo cáo với việc sử dụng gần như tất cả các tác nhân kháng khuẩn, bao gồm azithromycin, và mức độ nghiệm trọng có thể dao động từ tiêu chảy nhẹ đến viêm đại tràng gây tử vong.

Kéo dài sự tái cực cơ tim và khoảng QT gây nguy cơ rối loạn nhịp tim tiến triển và xoắn đỉnh khi điều trị với các macrolid bao gồm azithromycin. Do đó, các trường hợp sau đây có thể dẫn đến tăng nguy cơ loạn nhịp thất (bao gồm xoắn đỉnh) có thể dẫn đến ngừng tim, nên sử dụng azithromycin thận trọng ở những bệnh nhân có tình trạng loạn nhịp tim tiến triển (đặc biệt là phụ nữ và người già).

Gia tăng các triệu chứng nhược cơ nặng và mới khởi phát hội chứng nhược cơ đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị bằng azithromycin.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai

Độ an toàn của azithromycin cho phụ nữ có thai chưa được xác định đầy đủ. 

Thời kỳ cho con bú

Chưa có báo cáo về sự bài tiết của thuốc qua sữa mẹ.

Tương tác thuốc

Azithral được thông báo là không tương tác với cimetidin, theophylin, warfarin, carbamazepin, methylprednisolone và zidovudin. Nhôm và magie trong các thuốc antacid làm giảm tốc độ nhưng không hạn chế hấp thu azithromycin.

Bảo Quản

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Azithral Liquid 40 mg/ml.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn (ABS)
  • Viêm tai giữa cấp tính
  • Đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính do nhiễm Haemophilus, Moraxella Catarrhalis, Streptococcus Pneumoniae
  • Viêm xoang hàm trên cấp do khuẩn M.Catarrhalis
  • Viêm cổ tử cung
  • Hạ cam mềm
  • Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng (CAP)
  • Viêm kết mạc do vi khuẩn
  • Bệnh loét sinh dục (GUD)
  • Viêm vùng chậu (PID)
  • Viêm họng
  • Viêm họng do Streptococcus
  • Viêm amidan do Streptococcus
  • Viêm amidan do vi khuẩn
  • Tiêu chảy du lịch
  • Nhiễm trùng da và cấu trúc da không biến chứng
  • Viêm niệu đạo
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ