Renata
(00001059)
Đã copy nội dung

Azipower 200Mg/5Ml

(00001059)
Đã copy nội dung
Renata
(00001059)
Đã copy nội dung

Azipower 200Mg/5Ml

(00001059)
Đã copy nội dung
Thành phần: Azithromycin
Quy cách: Chai 5ml
Dạng bào chế: Dung dịch
Xuất xứ thương hiệu: Bangladesh
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VN-17778-14
Độ tuổi: Trên 6 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Nhãn Khác
Nước sản xuất: Bangladesh
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Azipowder Là Gì?

Thuốc AZIPOWDER được sản xuất bởi Công ty RENATA LIMITED, có thành phần chính là azithromycin, được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc như nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bao gồm viêm phế quản, viêm phổi, các nhiễm khuẩn da và mô mềm, viêm tai giữa, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như viêm xoang, viêm họng và viêm amidan. Điều trị nhiễm khuẩn đường sinh dục chưa biến chứng do Chlamydia trachomatis.

Thuốc AZIPOWDER được bào chế dưới dạng bột pha hỗn dịch.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Dung dịch có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Azithromycin

200mg

Công Dụng Của Azipowder

Chỉ định

Thuốc AZIPOWDER được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Ðiều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc như nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bao gồm: viêm phế quản, viêm phổi, các nhiễm khuẩn da và mô mềm, viêm tai giữa, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như viêm xoang, viêm họng và viêm amidan. 

Điều trị nhiễm khuẩn đường sinh dục chưa biến chứng do Chlamydia trachomatis.

Dược lực học

Chưa có báo cáo.

Dược động học

Chưa có báo cáo.

Liều Dùng Của Azipowder

Cách dùng

Dùng đường uống. 

Cũng giống như các loại kháng sinh khác, Azithromycin nên uống 1 giờ trước bữa ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn hoặc dùng các chất kháng acid.

Thêm 10 ml nước đun sôi để nguội vào lọ để tạo thành 15 ml hỗn dịch. Lắc lọ cho đến khi tất cả bột được phân tán.

Liều dùng

Người lớn: Nên dùng 500 mg/ngày trong 3 ngày hoặc có thể dùng thuốc trong 5 ngày trong đó dùng 500 mg cho ngày đầu tiên và 250mg từ ngày thứ hai đến ngày thứ năm. 

Điều trị bệnh lây qua đường sinh dục do nhiễm Chlamydia trachomatis ở người lớn với một liều dùng duy nhất 1g. 

Đối với người cao tuổi liều dùng bằng liều của người trẻ. 

Đối với trẻ em trên 6 tháng tuổi: liều dùng gợi ý là 10 mg/kg thể trọng một ngày và liên tiếp trong 3 ngày, với cân nặng từ 15-25 kg; liều dùng là 200 mg/ngày trong vòng 3 ngày, với cân nặng từ 26 - 35 kg; liều dùng là 300 mg/ngày trong vòng 3 ngày, với cân nặng từ 36 - 45 kg; liều dùng là 400 mg/ngày trong 3 ngày. 

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Chưa có tư liệu về quá liều azithromycin. 

Triệu chứng điển hình quá liều của kháng sinh macrolide thường là giảm sức nghe, buồn nôn, nôn và tiêu chảy. 

Xử trí bằng cách rửa dạ dày và điều trị hỗ trợ.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Azipowder

    Khi sử dụng thuốc AZIPOWDER, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Azithromycin được dung nạp tốt với tỷ lệ tác dụng không mong muốn thấp.

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Tiêu hóa: rối loạn tiêu hoá với những triệu chứng như buồn nôn, đau bụng, nôn, đầy hơi và ỉa chảy, nhưng thường ở mức độ nhẹ.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Toàn thân: triệu chứng dị ứng có thể xảy ra như phát ban hay do quá mẫn cảm đã được thông báo.

    • Gan: thành phần trong men gan thường xuyên bị thay đổi tương tự như đối với nhóm macrolid và penicillins.

    • Máu: Làm giảm nhẹ bạch cầu trung tính điều này đã được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

     Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Azipowder

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc AZIPOWDER chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Azithromycin không dùng cho người bệnh quá mẫn với azithromycin hoặc bất kỳ kháng sinh nào thuộc nhóm macrolid. 

  • Không dùng đồng thời azithromycin với các dẫn chất nấm cựa gà.

  • Không dùng azithromycin cho người bị bệnh gan.

Thận trọng khi sử dụng

Cảnh báo đặc biệt: 

Để nơi khô mát tránh ánh sáng và xa tầm tay của trẻ em. 

Azithromycin phải được kê đơn theo chỉ định của bác sĩ. 

Thận trọng khi sử dụng: 

Azithromycin chỉ nên dùng trước một giờ hoặc hai giờ sau khi ăn hay dùng các thuốc kháng acid. 

Cũng như với các kháng sinh khác, trong quá trình sử dụng thuốc phải quan sát các dấu hiệu bội nhiễm bởi các vi khuẩn không nhạy cảm với thuốc, kể cả nấm. Không cần điều chỉnh liều cho người bị suy thận. 

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có báo cáo.

Thời kỳ mang thai và cho con bú

Những nghiên cứu trên động vật đã chứng tỏ rằng Azithromycin đi qua nhau thai nhưng không có bằng chứng nào về tác hại gây ra cho bào thai. Vẫn chưa có những nghiên cứu đầy đủ và chính xác ở phụ nữ mang thai. Vì những nghiên cứu trên động vật không phải lúc nào cũng dự đoán đúng cho con người, chỉ nên sử dụng azithromycin cho phụ nữ mang thai khi không có các thuốc khác thích hợp.

Tương tác thuốc

Vì thức ăn làm giảm khả năng khả dụng sinh học của azithromycin nên azithromycin chỉ được uống 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi ăn.

Không nên sử dụng đồng thời azithromycin với các dẫn chất nấm cựa gà vì có khả năng các chất của nấm cựa gà tương tác với azithromycin trong hệ thống cytochrome P450.Tuy nhiên, chưa có dữ liệu nghiên cứu nào về sự tương tác đó được công bố.

Nhóm macrolid làm tăng nồng độ digoxin và cyclosporin trong tuyết tương. Vì vậy, nếu việc sử dụng đồng thời hai chất là cần thiết thì cần kiểm tra nồng độ digoxin và cyclosporin trong huyết thanh. 

Không có sự tương tác dược học giữa azithromycin và warfarin, theophylline, carbamazeline, methylprednisolone and cimetidine.

Bảo Quản

Để nơi khô, mát. Tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc AZIPOWDER.

Bệnh Liên Quan

  • Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn (ABS)
  • Viêm tai giữa cấp tính
  • Đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính do nhiễm Haemophilus, Moraxella Catarrhalis, Streptococcus Pneumoniae
  • Viêm xoang hàm trên cấp do khuẩn M.Catarrhalis
  • Viêm cổ tử cung
  • Hạ cam mềm
  • Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng (CAP)
  • Viêm kết mạc do vi khuẩn
  • Bệnh loét sinh dục (GUD)
  • Viêm vùng chậu (PID)
  • Viêm họng
  • Viêm họng do Streptococcus
  • Viêm amidan do Streptococcus
  • Viêm amidan do vi khuẩn
  • Tiêu chảy du lịch
  • Nhiễm trùng da và cấu trúc da không biến chứng
  • Viêm niệu đạo
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC