Alcon
(00010175)
Đã copy nội dung

Azarga Nhỏ Mắt

(00010175)
Đã copy nội dung
Alcon
(00010175)
Đã copy nội dung

Azarga Nhỏ Mắt

(00010175)
Đã copy nội dung
Thành phần: Brinzolamide, Timolol
Quy cách: Hộp 5ml
Dạng bào chế: Dung dịch
Xuất xứ thương hiệu: Bỉ
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VN-17810-14
Độ tuổi: Trên 12 tuổi
Nhà sản xuất: Alcon
Nước sản xuất: Belgium
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Azarga Alcon 5Ml Là Gì?

Thuốc nhỏ mắt Azarga sản xuất bởi Alcon chứa hoạt chất chính là brinzolamide và timolol, được sử dụng làm giảm nhãn áp ở đối tượng bị bệnh tăng nhãn áp hoặc bị glocom góc mở.

Azarga được bào chế dưới dạng hỗn dịch vô khuẩn, đồng nhất màu trắng đến trắng ngà.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Dung dịch có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Brinzolamide

10mg

Timolol

5mg

Công Dụng Của Azarga Alcon 5Ml

Chỉ định

Thuốc Azarga được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Giảm áp lực nội nhãn cho người trưởng thành bị tăng nhãn áp (IOP) hoặc bị Glocom góc mở mà đơn trị liệu không hạ nhãn áp có hiệu quả.

Dược lực học

Hỗn dịch nhỏ mắt Azarga có chứa 2 hoạt chất: brinzolamid và timolol maleat.

  • Brinzolamid là một chất ức chế mạnh carbonic anhydrase (CA-II) ở người, iso-enzym này có chủ yếu ở mắt. Sự ức chế carbonic anhydrase ở tua mi (cơ thể mi) của mắt làm giảm sự tiết thủy dịch, bằng cách làm chậm sự tạo thành ion bicarbonat nhờ đó làm giảm vận chuyển natri và thủy dịch.

  • Timolol là một chất chẹn adrenergic không chọn lọc, không có hoạt tính cường giao cảm nội tại, ức chế trực tiếp cơ tim hoặc hoạt tính ổn định màng

Hai hoạt chất tuy có cơ chế khác nhau nhưng khi kết hợp sẽ làm giảm tình trạng tăng nhãn áp chủ yếu bằng cách giảm sự tiết thủy dịch hơn so với việc chỉ dùng đơn lẻ một chất.

Dược động học

Hấp thu:  Sau khi nhỏ mắt hỗn dịch nhỏ mắt Azarga, hoạt chất brinzolamid và timolol được hấp thu qua giác mạc và vào vòng tuần hoàn chung.

Phân bố: Tỉ lệ liên kết protein huyết tương của brinzolamid ở mức trung bình (khoảng 60%). Brinzolamid tập trung chủ yếu trong tế bào hồng cầu do thuốc có ái lực cao, liên kết với CA-II và ở mức độ ít hơn là với CA-I.

Timolol có thể đo được trong thuỷ dịch người sau khi dùng dung dịch nhỏ mắt timolol và trong huyết tương cho tới 12 giờ sau khi dùng hỗn dịch nhỏ mắt Azagar.

Chuyển hóa: Chuyển hoá của brinzolamid liên quan đến N-dealkylation, O-dealkylation và oxy hoá chuỗi N-propyl của nó. Chất chuyển hoá chính của brinzolamid ở người là N-desethyl brinzolamide, liên quan chủ yếu đến CYP3A4.

Timolol được chuyển hoá theo 2 đường: tạo ra chuỗi ethanolamine trên vòng thiadiazol và tạo ra chuỗi ethanolic trên morpholin nitrogen và một chuỗi thứ hai tương tự với nhóm carbonyl gắn vào nitrogen. Timolol chuyển hoá chủ yếu nhờ CYP2D6.

Thải trừ:  Brinzolamid được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu và phân với tỷ lệ tương đương, 32% và 29% tương ứng. Khoảng 20% liều thải trừ qua nước tiểu là chất chuyển hoá.

Timolol và các chất chuyển hoá của nó được thải trừ chủ yếu qua thận, trong đó 20% liều timolol được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không đổi, phần còn lại dưới dạng chất chuyển hoá. Thời gian bán thải của timolol sau khi dùng hỗn dịch nhỏ mắt Azarga là 4,8 giờ.

Liều Dùng Của Azarga Alcon 5Ml

Cách dùng

Chỉ dùng để nhỏ mắt.

Hướng dẫn bệnh nhân lắc kỹ lọ thuốc trước khi sử dụng.

Để tránh nhiễm khuẩn đầu ống nhỏ thuốc và hỗn dịch thuốc, cần thận trọng không để đầu nhỏ của lọ thuốc chạm vào mí mắt và các vùng xung quanh mắt, hoặc bất cứ bề mặt nào. Hướng dẫn bệnh nhân đóng chặt nắp lọ thuốc khi không sử dụng.

Sau khi mở nắp, nếu vòng gắn đảm bảo bị rơi ra, cần tháo bỏ nó đi trước khi dùng thuốc.

Sau khi nhỏ mắt bệnh nhân nên ấn vào ống dẫn lệ hoặc nhắm mắt, sự hấp thu toàn thân của thuốc sẽ giảm. Điều này sẽ giúp giảm các tác dụng không mong muốn toàn thân và tăng tác dụng tại chỗ của thuốc.

Nếu dùng nhiều hơn một loại thuốc nhỏ mắt, các thuốc nên được dùng cách nhau ít nhất 5 phút.

Liều dùng

Nhỏ 1 giọt hỗn dịch nhỏ mắt Azarga vào túi kết mạc của mắt bị bệnh hai lần mỗi ngày.
Trẻ em
Không khuyến cáo sử dụng hỗn dịch nhỏ mắt cho trẻ em dưới 18 tuổi do dữ liệu về an toàn và hiệu quả điều trị còn hạn chế.
Bệnh nhân suy gan, suy thận
Chưa có nghiên cứu nào của hỗn dịch nhỏ mắt Azarga hoặc của dung dịch thuốc nhỏ mắt timolol 5 mg/mL được thực hiện trên bệnh nhân suy gan hoặc suy thận. Không cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan hoặc bệnh nhân suy thận nhẹ và vừa.
Chống chỉ định dùng cho bệnh nhân suy thận nặng

Bệnh nhân cao tuổi
Không có sự khác biệt về an toàn và hiệu quả điều trị được quan sát thấy giữa nhóm bệnh nhân cao tuổi và các bệnh nhân người lớn khác.

Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp không may nuốt phải, các triệu chứng quá liều của chẹn beta có thể bao gồm nhịp tim chậm, hạ huyết áp, suy tim và co thắt phế quản.

Do brinzolamid, mất cân bằng điện giải, tiến triển tới nhiễm toan máu và các tác dụng trên hệ thần kinh có thể xảy ra. Cần theo dõi điện giải huyết thanh (đặc biệt là kali máu) và pH máu.

Cách xử trí: Cần điều trị hỗ trợ như rửa mắt bằng nước ấm và điều trị triệu chứng. Các nghiên cứu đã cho thấy timolol không bị thải trừ qua lọc máu.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên nhỏ một lần, bệnh nhân nên tiếp tục dùng liều tiếp theo đúng chỉ dẫn về liều dùng. Không được nhỏ quá một giọt một lần, 2 lần mỗi ngày vào mắt cần điều trị.

Khi sử dụng hỗn dịch nhỏ mắt Azarga để thay thế cho một thuốc điều trị glaucom khác, cần ngưng sử dụng thuốc được thay thế và bắt đầu dùng Azarga vào ngày tiếp theo.

Tác Dụng Phụ Của Azarga Alcon 5Ml

    Khi sử dụng thuốc nhỏ mắt Azarga, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Thần kinh: Loạn vị giác, 

    • Mắt: Viêm giác mạc chấm, nhìn mờ, đau mắt, kích ứng mắt

    • Tim: Giảm nhịp tim

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Máu và hệ bạch huyết: giảm số lượng bạch cầu

    • Rối loạn mạch: Tụt huyết áp

    • hô hấp, lồng ngực và trung thất: bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, ho

    • Thận và tiết niệu: Đi tiểu ra máu

    • Da và các tổ chức dưới da: bệnh ở tóc, rối loạn mô liken phẳng

    • Toàn thân: Cảm giác khó chịu

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Azarga Alcon 5Ml

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Quá mẫn với các thành phần hoạt chất, với bất cứ tá dược nào của thuốc hoặc với các sulphonamid.

Bệnh đường hô hấp phản ứng kể cả hen phế quản hoặc có tiền sử hen phế quản, hoặc bệnh tắc nghẽn đường thở mãn tính
nặng.

Nhịp xoang chậm, hội chứng nút xoang, block xoang nhĩ, block nhĩ thất độ hai hoặc ba, suy tim rõ rệt hoặc sốc tim.

Viêm mũi dị ứng nặng và phế quản đáp ứng quá mức, quá mẫn cảm với các thuốc chẹn beta khác.

Suy thận nặng.

Nhiễm toan tăng clorid máu.

Thận trọng khi sử dụng

Thận trọng chung

Brinzolamid và timolol được hấp thu toàn thân. Do thành phần timolol có tác dụng chẹn beta-adrenergic, có thể xảy ra các tác dụng không mong muốn trên tim mạch, phổi và các tác dụng không mong muốn khác giống như quan sát thấy với các thuốc chẹn beta-adrenergic dùng đường toàn thân.

Có thể xuất hiện các phản ứng quá mẫn hay gặp với các dẫn xuất sulphonamid. Cần ngừng dùng thuốc nếu xuất hiện dấu hiệu của các phản ứng nghiêm trọng hoặc phản ứng quá mẫn.

Rối loạn cân bằng acid-base có thể gặp khi uống các thuốc ức chế carbonic anhydrase đường uống. Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân có nguy cơ suy thận do có nguy cơ nhiễm toan chuyển hóa.

Các chất ức chế carbonic anhydrase có thể ảnh hưởng đến sự hydrat hóa ở giác mạc gây mất bù và phù giác mạc. Vì vậy, cần giám sát cẩn thận những bệnh nhân có tổn thương giác mạc (bệnh nhân bị bệnh đái tháo đường hoặc bệnh loạn dưỡng giác mạc).

Rối loạn tim

Ở những bệnh nhân bị bệnh tim mạch (như bệnh mạch vành, đau thắt ngực kiểu Prinzmetal, suy tim) và hạ huyết áp, nên đánh giá cẩn trọng việc điều trị với các thuốc chẹn beta và nên cân nhắc điều trị với các hoạt chất khác. Phải theo dõi các dấu hiệu xấu đi của những bệnh này và các tác dụng bất lợi.

Rối loạn mạch

Thận trọng khi điều trị thuốc cho những bệnh nhân bị xáo trộn/rối loạn tuần hoàn ngoại biên nặng (như những dạng nặng của bệnh Raynaud hoặc hội chứng Raynaud).

Rối loạn hô hấp

Thận trọng đối với bệnh nhân bị hen do gặp các phản ứng đường hô hấp, kể cả từ vong.

Hạ đường huyết bệnh đái tháo đường

Thận trọng khi dùng các thuốc chẹn beta cho những bệnh nhân hạ đường huyết tự phát hoặc bị bệnh đái tháo đường không ổn định do các thuốc chẹn beta có thể che dấu các dấu hiệu và triệu chứng của hạ đường huyết cấp tính.

Cường giáp

Các thuốc chẹn beta cũng có thể che dấu các dấu hiệu của bệnh cường giáp.

Yếu cơ

Các thuốc chẹn beta-adrenergic có thể gây yếu cơ thể hiện ở các triệu chứng nhược cơ (ví dụ: song thí, sụp mi và yếu toàn thân).

Các thuốc ức chế beta khác

Tác dụng trên áp lực nội nhãn hoặc các tác dụng chẹn beta toàn thân có thể xuất hiện khi timolol được dùng cho các bệnh nhân đang điều trị với thuốc chẹn beta đường toàn thân. Nên theo dõi chặt chẽ đáp ứng của các bệnh nhân này.

Phản ứng quá mẫn

Trong khi dùng các thuốc chẹn beta, những bệnh nhân có tiền sử dĩ ứng hoặc tiền sử của phản ứng quá mẫn nặng với một số dị nguyên có thể phản ứng mạnh hơn với thử thách lặp lại với các dị nguyên này và có thể không đáp ứng với liều adrenalin thông thương dùng để điều trị các phản ứng quá mẫn.

Rách màng mạch

Bong hắc mạc đã được báo cáo với việc điều trị bằng thuốc ức chế thủy dịch (như timolol, acetazolamid) sau phẫu thuật mở bè củng mạc.

Gây mê phẫu thuật

Các thuốc nhãn khoa chẹn beta có thể ức chế các tác dụng chủ vận beta toàn thân như của adrenalin. Nên thông báo cho bác sĩ gây mê khi bệnh nhân dùng timolol.

Tác dụng trên mắt

Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho các bệnh nhân này và theo dõi áp lực nội nhãn chặt chẽ.

Kính áp tròng

Thuốc có chứa benzalkonium clorid có thể gây kích ứng và làm đổi màu kính áp tròng mềm. Tránh tiếp xúc với kính áp tròng mềm. Bệnh nhân cần đươc hướng dẫn tháo kính áp tròng trước khi nhỏ hỗn dịch nhỏ mắt Azarga và đợi ít nhất 15 phút trước khi đeo lại.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Nhìn mờ tạm thời hoặc các rối loạn thị giác khác có thể ảnh hưởng tới khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Nếu nhìn mờ xuất hiện sau khi nhỏ mắt, bệnh nhân phải chờ cho tới khi nhìn rõ lại rồi mới được lái xe hoặc vận hành máy móc.

Các thuốc ức chế carbonic anhydrase có thể làm giảm khả năng thực hiện những công việc cần sự tỉnh táo tinh thần và/hoặc cần sự phối hợp về thể chất.

Thời kỳ mang thai và cho con bú

Không nên dùng trong thai kỳ trừ phi thực sự cần thiết. Tuy nhiên, nếu dùng hỗn dịch nhỏ mắt Azarga trong khi mang thai cho đến lúc sinh, cần theo dõi cẩn thận nhũ nhi trong suốt những ngày đầu mới sinh.

Thời kỳ cho con bú

Brinzolamid dùng đường uống được tiết vào sữa. Không biết liệu brinzolamid nhỏ mắt có được tiết vào sữa người hay không. Các thuốc chẹn beta được bài tiết vào sữa mẹ có khả năng gây ra các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng trên trẻ bú mẹ.

Tương tác thuốc

Hỗn dịch nhỏ mắt Azarga có chứa brinzolamid, một chất ức chế carbonic anhydrase và mặc dù dùng nhỏ tại mắt, thuốc vẫn được hấp thu toàn thân. Rối loạn cân bằng acid-base đã được báo cáo với các thuốc ức chế carbonic anhydrase đường uống. Nguy cơ xảy ra tương tác cần được cân nhắc ở các bệnh carbonic anhydrase đường uống.

Phản ứng tăng huyết áp khi ngừng clonidin đột ngột có thể trầm trọng hơn khi đang sử dụng các thuốc chẹn beta.

Nguy cơ xảy ra tác dụng chẹn beta toàn thân (như giảm nhịp tim, trầm cảm) đã được báo cáo khi kết hợp điều trị thuốc ức chế CYP2D6 (như quinidin, fluoxetin, paroxetin) và timolol.

Các thuốc chẹn beta có thể làm tăng tác dụng hạ đường huyết của các thuốc chống đái tháo đường.

Có thể có tác dụng hiệp đồng dẫn tới hạ huyết áp và/hoặc chậm nhịp tim đáng kể khi dùng đồng thời các dung dịch nhỏ mắt chẹn beta với các thuốc chẹn kênh calci, chẹn beta-adrenergic, các thuốc chống loạn nhịp (bao gồm amiodaron), hoặc glycosid tim loại digitalis, các thuốc giả cường giao cảm đường uống.

Giãn đồng tử do sử dụng đồng thời thuốc tra mắt chẹn beta và adrenalin (epinephrin).

Các thuốc chẹn beta có thể làm giảm đáp ứng với adrenalin được dùng để điều trị các phản ứng quá mẫn. Cần đặc biệt thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc sốc phản vệ.

Bảo Quản

Bảo quản ở nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30 ºC.

Để xa tầm nhìn và tầm với của trẻ.

Không sử dụng sau mở nắp lần đầu 28 ngày.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc.

1.EMC: https://www.ema.europa.eu/en/medicines/human/EPAR/azarga

2. MIMS: https://www.mims.com/vietnam/drug/info/azarga

Bệnh Liên Quan

  • Tăng áp lực nội nhãn
  • Tăng nhãn áp
  • Đau thắt ngực
  • Bệnh tim mạch
  • Tăng áp lực nội nhãn
  • Đau nửa đầu
  • Tăng nhãn áp
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC