Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: MEDISUN

(00028591)
Đã copy nội dung

Thuốc Azaduo Gel Trị Mụn Trứng Cá (Tuýp 15G)

(00028591)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: MEDISUN

(00028591)
Đã copy nội dung

Thuốc Azaduo Gel Trị Mụn Trứng Cá (Tuýp 15G)

(00028591)
Đã copy nội dung
Thành phần: Adapalene, Benzoyl peroxide
Danh mục: Thuốc trị mụn
Dạng bào chế: Nhũ tương (Gel)
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Số đăng ký: QLÐB-684-18
Độ tuổi: Trên 10 tuổi
Nhà sản xuất: Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Me Di Sun
Nước sản xuất: Viet Nam
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Thuốc Azaduo 15G Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Azaduo Medisun 15 mg là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Me Di Sun, với thành phần chính bao gồm adapalen và bezoyl peroxid. Thuốc được dùng để điều trị tại chỗ mụn trứng cá nhẹ đến vừa với nhiều mụn trứng cá có nhân, mụn trứng cá sần và mụn trứng cá có mủ.

Azaduo được bào chế dạng gel bôi ngoài da và đóng gói theo quy cách hộp 01 tuýp x 15 g.

Thành Phần Của Thuốc Azaduo 15G

Thành phần

Hàm lượng

Adapalene

1-mg

Benzoyl peroxide

250-mg

Công Dụng Của Thuốc Azaduo 15G

Chỉ định

Azaduo Medisun 15 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp:

  • Điều trị tại chỗ mụn trứng cá nhẹ đến vừa với nhiều mụn trứng cá có nhân, mụn trứng cá sần và mụn trứng cá có mủ.
  • Chỉ dùng thuốc cho người lớn và thanh thiếu niên từ 9 tuổi trở lên.

Dược lực học

Nhóm dược lý

Thuốc điều trị mụn trứng cá.

Mã ATC: D10AD53.

Adapalen

Adapalen là một hợp chất dạng retinoid đã được chứng minh là có hoạt tính kháng viêm in vivo và in vitro. Adapalen bền vững với oxy và ánh sáng và không có phản ứng về mặt hóa học. Cơ chế hoạt động của adapalen, giống như tretinoin, là gắn kết vào các thụ thể acid retinoic đặc hiệu của nhân, nhưng khác tretinoin ở chỗ không gắn vào protein của thụ thể trong bào tương.

Adapalen khi dùng trên da có tác dụng phân hủy nhân mụn và cũng có tác dụng trên những bất thường của tiến trình sừng hóa và biệt hóa của biểu bì. Cả hai trường hợp này đều là những yếu tố gây mụn trứng cá. Cơ chế tác dụng của adapalen là bình thường hóa tiến trình biệt hóa của các tế bào nang biểu mô và do đó, làm giảm sự hình thành các vi nhân mụn trứng cá.

Benzoyl peroxid

Benzoyl peroxid có tác dụng làm tróc vảy da, bong lớp sừng và kháng khuẩn.

Tác dụng kháng khuẩn của benzoyl peroxid có thể do hoạt tính oxy hóa, có tác dụng trên vi khuẩn Staphylococcus epidermis và Propionibacterium acnes. Tác dụng này rất có ích trên mụn trứng cá, dạng bôi tại chỗ benzoyl peroxid 10% được sử dụng rộng rãi nhất và là thuốc đầu tiên để điểu trị trứng cá. Benzoyl peroxid còn có tác dụng ức chế hệ vi khuẩn trên da cùng với làm giảm bề mặt các tổ chức nang nhỏ trong khoảng 48 giờ từ khi bôi thuốc, nhưng vài ngày sau mới thể hiện trên lâm sàng.

Trường hợp bị mụn trứng cá nặng, cần dùng thêm tại chỗ clindamycin hoặc clarithromycin để ức chế các vi khuẩn kháng thuốc.

Benzoyl peroxid còn dùng để điều trị nấm trên da như Tinea pedis.

Dược động học

Adapalen

Ở người, adapalen được hấp thu qua da kém. Trong các thử nghiệm lâm sàng, không tìm thấy được nồng độ adapalen trong huyết tương ở mức có thể đo được khi sử dụng dài hạn trên một vùng da rộng bị mụn trứng cá với mức độ nhạy cảm phân tích là 0,15 ng/ml. Do đó, không thể xác định các thông số dược động học về sinh khả dụng của adapalen khi bôi ngoài da.

Benzoyl peroxid

Thuốc hấp thu qua da khoảng 1,8 mcg/cm2 hoặc 45% liều dùng trong khoảng 24 giờ. Lượng benzoyl peroxid được hấp thu sẽ chuyển hoàn toàn thành acid benzoic ở da và được thải trừ nhanh chóng vào nước tiểu. Benzoyl peroxid bôi tại chỗ khuếch tán chọn lọc đến các biểu bì, sau đến từ từ vào đến lớp bì.

Liều Dùng Của Thuốc Azaduo 15G

Cách dùng

Bôi lớp mỏng lên vùng da bệnh sau khi đã rửa sạch và lau khô, 1 lần/ngày vào buổi tối trước khi đi ngủ. Tránh dây gel vào mắt, môi, niêm mạc.

Liều dùng

Thời gian điều trị được xác định bởi bác sỹ trên cơ sở tình trạng lâm sàng của bệnh. Tình trạng cải thiện trên lâm sàng xuất hiện sau 1 - 4 tuần điều trị.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Khi dùng thuốc quá liều có thể xảy ra tróc vảy da quá nhanh, ban đỏ hoặc phù.

Xử trí: Nếu xảy ra tróc vảy da quá nhanh, ban đỏ hoặc phù, cần ngừng thuốc. Để khắc phục nhanh các tác dụng có hại, có thể đắp gạc lạnh. Sau khi các triệu chứng và các biểu hiện trên đã giảm, có thể dùng thử một cách thận trọng liều lượng thấp hơn nếu cho rằng phản ứng đã xảy ra là do dùng quá liéu chứ không phải do dị ứng.

Trường hợp bệnh nhân không may nuốt nhầm thuốc thì cần theo dõi và điều trị các triệu chứng có thể gặp phải.

Các dấu hiệu cần lưu ý và khuyến cáo khác của thuốc (nếu có): Không có báo cáo.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Azaduo 15G

    Adapalene và Benzoyl peroxid

    Thường gặp 1/100 ≤ ADR < 1/10

    • Khô da, đỏ da ở vùng bôi thuốc, cảm giác rát, kích ứng da, ban đỏ, tróc da.

    Ít gặp 1/1000 ≤ ADR < 1/100

    • Ngứa dữ dội, tấy đỏ, nóng rát, sưng phù, viêm da.

    Không rõ tần suất

    • Cảm giác đau rát trên da, viêm mí mắt dị ứng.

    Benzoyl peroxid

    Thường gặp, 1/100 ≤ ADR <1/10

    • Ngứa da, cảm giác da đau râm ran, kích ứng (các triệu chứng có liên quan tới viêm da), khô da, ban đỏ, bong tróc da, da kích ứng nóng đỏ.

    Ít gặp, 1/1000 ≤ ADR <1/100

    • Dị ứng da.

    Không rõ tần suất

    • Sưng mặt.

    Adapalen

    Thường gặp 1/100 ≤ ADR <1/10

    • Ngứa da, cảm giác da đau râm ran, kích ứng (các triệu chứng có liên quan tới viêm da). Khô da, ban đỏ, bong tróc da, da kích ứng nóng đỏ.

    Ít găp, 1/1000 ≤ ADR <1/100

    • Dị ứng da.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Thuốc Azaduo 15G

Chống chỉ định

Azaduo Medisun 15 mg chống chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với các thành phần của thuốc.

  • Trẻ em dưới 9 tuổi.

  • Phụ nữ có thai và cho con bú.

Thận trọng khi sử dụng

Adapalen và Benzoyl peroxid

Tránh tiếp xúc mắt, môi, góc mũi, niêm mạc. Không bôi thuốc lên vết cắt, trầy xước, vùng da bị eczema, vùng da bị bỏng nắng. Tránh ánh sáng mặt trời và ánh sáng đèn điện.

Nên hướng dẫn cho bệnh nhân những thông tin rõ ràng để tránh ngưng thuốc sớm trong khi đáng lẽ vẫn còn phải tiếp tục: Lúc đầu có thể có cảm giác hơi bị kích ứng, điều này không phải là do không dung nạp hay dị ứng. Tuy nhiên vẫn nên thử độ nhạy cảm của da trước khi dùng thuốc (bôi nhiều lần lên một bên mặt da nhỏ, trong nhiều ngày liên tục). Để giảm đến mức tối thiểu hiện tượng bị kích ứng, người bệnh cần tuân thủ các nguyên tắc sau:

  • Không bôi thuốc nếu những lần sử dụng trước đã bị kích ứng.
  • Ngoại trừ có những chỉ định cụ thể, không nên dùng đồng thời với những thuốc bôi tại chỗ khác có tác dụng làm tiêu sừng hay tẩy màu.
  • Nên làm vệ sinh da mỗi ngày 1 - 2 lần là đủ, bằng các sản phẩm tẩy rửa chuyên biệt cho da, không dùng nước hoa hay các sản phẩm có chứa cồn.
  • Tránh phơi nắng trong thời gian đầu điều trị, sau đó nếu có phơi nắng phải bôi kem chống nắng.
  • Không sử dụng đèn chiếu tia tử ngoại.
  • Đặc biệt thận trọng khi bôi thuốc cho những người có màu da sáng hay khi bôi lên những vùng da nhạy cảm như cổ, ngực, quanh mắt, miệng. Nếu tình trạng kích ứng có vẻ nặng hay không dung nạp, nên bôi thuốc thưa ra. Nếu tình trạng ngứa vẫn kéo dài gây khó chịu, nên ngưng bôi thuốc. Nếu vô ý bôi thuốc lên niêm mạc (mắt, miệng, lỗ mũi) hay mí mắt, cần rửa sạch với nhiều nước. Không bôi thuốc lên vết thương chảy máu hay da bị tổn thương.

Adapalen

Nếu có phản ứng do da nhạy cảm hay gây nghiêm trọng kích ứng xảy ra, cần ngừng sử dụng thuốc. Nếu kích ứng chi xảy ra tại chỗ thì bệnh nhân chỉ cần giảm tần suất sử dụng thuốc để giảm các triệu chứng đến khi mất hoàn toàn.

Không để sản phẩm dây lên mắt, miệng, góc mũi, niêm mạc mũi. Trong trường hợp xảy ra, cần rửa sạch lại bằng nước sạch. Không dùng thuốc trên vết thương hở, vùng da bị cháy nắng hoặc vùng da mới tẩy da chết. Cũng không sử dụng sử dụng thuốc nếu bệnh nhân bị mụn trứng cá nghiêm trọng hoặc vị trí mụn có ảnh hưởng tới nhiều vùng khác của cơ thể.

Nên giảm tiếp xúc với ánh sáng mặt trời và bức xạ UV nhân tạo, kể cả đèn phơi sáng, trong khi sử dụng adapalen. Bệnh nhân thường phải phơi nắng trong thời gian dài và những người có độ nhạy cảm với ánh nắng mặt trời, nên được cảnh báo để thận trọng. Nên sử dụng các sản phẩm chống nắng và quần áo bảo hộ khi không thể tránh được phơi nhiễm.

Benzoyl peroxid

Phản ứng nóng rất nhẹ, đỏ, và bong da có thể xảy ra trong lần đầu tiên sử dụng sản phẩm chứa hoạt chất này. Các triệu chứng này là vô hại, và thường sẽ biến mất khoảng 1 ngày. Trong trường hợp các phản ứng dị ứng trở nên nặng hơn, cần giảm tần xuất sử dụng thuốc xuống.

Việc sử dụng thuốc quá liều được khuyến cáo không làm tăng tác dụng điều trị của thuốc mà tăng nguy cơ gặp phải các tác dụng không mong muốn.

Cần thận trọng với các trường hợp sử dụng đồng thời các liệu pháp trị mụn khác nhau, vì nguy cơ cộng hưởng các tác dụng phụ và làm triệu chứng trên bệnh nhân trở nên nặng hơn.

Không để dây benzoyl peroxid vào mắt, niêm mạc mũi, miệng. Trong trường hợp chế phẩm bị dính vào mắt, cần rửa sạch lại bằng nước. Cũng cần thận trọng khi sử dụng chế phẩm cho các vùng da nhạy cảm.

Thuốc cũng làm tăng nhạy cảm với ánh sáng mặt trời, do đó không tiếp xúc lâu với ánh sáng đèn có cường độ sáng mạnh và tránh ánh sáng mặt trời. Trong trường hợp bắt buộc, cần sử dụng sản phẩm chống nắng và các dụng cụ chống nắng như khẩu trang, áo chống nắng...

Sản phẩm nếu bị dây vào các vật liệu nhuộm màu (như tóc, vải...) có thể làm bạc màu hoặc mất màu.

Không sử dụng trên vết thương hở.

Methyl parahydroxybenzoat (E218) và propyl parahydroxybenzoat (E216) có thể gây phản ứng dị ứng có thể bị trì hoãn.

Propylen glycol có thể gây kích ứng da.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Chống chỉ định cho phụ nữ có thai

Thời kỳ cho con bú

Chống chỉ định cho phụ nữ đang cho con bú.

Tương tác thuốc

Adapalen và benzoyl peroxid

Thận trọng khi dùng với sản phẩm có thể gây kích ứng tại chỗ khác, chế phẩm chứa lưu huỳnh, resorcinol hay acid salicylic.

Các sản phẩm chứa benzoyl peroxid có thể làm bạc màu lông tóc và mất màu của vải nên hạn chế để thuốc tiếp xúc với các sản phẩm có màu.

Không được dùng benzoyl peroxid khi phải tiếp xúc với ánh nắng mặt trời hoặc tia tử ngoại. Dùng đồng thời với thuốc chống nắng có chứa acid paraaminobenzoic sẽ làm biến đổi màu da một thời gian.

Adapalen

Chưa có báo cáo về các tương tác có thể xảy ra khi sử dụng adapalen và các thuốc khác. Tuy nhiên, với các thuốc retinoid hay các thuốc có cùng cơ chế tác dụng thì không nên sử dụng đồng thời với adapalen.

Adapalen ổn định với oxy, ánh sáng và các phản ứng hoá học. Mặc dù chưa có dữ liệu báo cáo về sự tăng nhạy cảm với ánh sáng độ an toàn của adapalen trên người và động vật, vẫn nên tránh tiếp xúc với ánh sáng mặt trời có cường độ mạnh hoặc tia UV.

Benzoyl peroxid

Không có báo cáo về tương tác thuốc. Tuy nhiên, các loại thuốc có tác dụng gây kích ứng, kích thích và tác dụng làm khô không sử dụng đồng thời với benzoyl peroxid.

Bảo Quản

Bảo quản trong bao bì kín, tránh ẩm, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ dưới 30oC.

Nguồn Tham Khảo

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Azaduo.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN
0
035xxxxx92 5 ngày trước
bao nhiêu 1 tuýp 15g ạ
Trả lời
MC
Ngô Mạnh Cường 1 tuần trước
Cho mình hỏi khu vực Hóc Môn hiện còn sản phẩm này không
Trả lời
K
Kana 1 tháng trước
Sp này giá bnhiu v ah
Trả lời
BT
Bích Trâm 1 tháng trước
Quảng ngãi còn sp này k ạ
Trả lời
T
Tùng 1 tháng trước
m ở quận 3 cần mua cn ở đâu còn vậy LC
Trả lời

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
1
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ