Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn
Axcel
(00001014)
Đã copy nội dung

Axcel Betamethasone Cream 15Mg

(00001014)
Đã copy nội dung
Axcel
(00001014)
Đã copy nội dung

Axcel Betamethasone Cream 15Mg

(00001014)
Đã copy nội dung
Thành phần: Betamethasone
Danh mục: Thuốc kháng khuẩn có corticoid dùng tại chỗ
Quy cách: Tuýp 15g
Dạng bào chế: Kem
Xuất xứ thương hiệu: Malaysia
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Đối tượng:
Số đăng ký: VN-9516-10
Độ tuổi: Trên 12 tuổi
Nhà sản xuất: Axcel
Nước sản xuất: Malaysia
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Axcel Betamethasone 15G Là Gì?

Thuốc Axcel Betamethasone Cream được sản xuất bởi công ty Kotra Pharma (M) Sdn Bhd - Malaixia, có thành phần chính là betamethasone. Thuốc Axcel Betamethasone Cream được chỉ định điều trị eczema bao gồm cả eczema dị ứng, eczema trẻ em, eczema dạng đĩa; bệnh ngứa, tổ đỉa, viêm bì thần kinh bao gồm cả phức bộ liken hóa; liken phẳng; viêm da, hăm, các phản ứng quá mẫn do tiếp xúc, lupus ban đỏ dạng dĩa, ban đỏ toàn thân, côn trùng đốt, viêm tai ngoài.

Thuốc Axcel Betamethasone Cream được bào chế dưới dạng kem bôi ngoài da, hộp 1 tuýp 5 g hoặc 15 g.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Kem có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Betamethasone

15mg

Công Dụng Của Axcel Betamethasone 15G

Chỉ định

Thuốc Axcel Betamethasone Cream được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Điều trị eczema bao gồm cả eczema dị ứng, eczema trẻ em, eczema dạng đĩa; bệnh ngứa, tổ đỉa, viêm bì thần kinh bao gồm cả phức bộ liken hóa; liken phẳng; viêm da, hăm, các phản ứng quá mẫn do tiếp xúc, lupus ban đỏ dạng dĩa, ban đỏ toàn thân, côn trùng đốt, viêm tai ngoài.

Dược lực học

Betamethasone là 1 loại glucocorticoid tổng hợp có tác dụng chống viêm, chống dị ứng, chống ngứa và ức chế miễn dịch.

Cơ chế tác dụng

Corticosteroid tại chỗ hoạt động như tác nhân kháng viêm thông qua nhiều cơ chế để ức chế phản ứng dị ứng giai đoạn muộn bao gồm giảm mật độ tế bào mast, giảm chemotaxis và kích hoạt bạch cầu ưa eosin, giảm sản xuất cytokine của tế bào lympho, bạch cầu đơn nhân, tế bào mast và bạch cầu ưa eosin, và ức chế chuyển hóa axit arachidonic.

Dược động học

Betamethasone hấp thu tốt qua da khi bôi tại chỗ. Thuốc được chuyển hóa ở gan và đào thải ra ngoài qua đường nước tiểu.

Liều Dùng Của Axcel Betamethasone 15G

Cách dùng

Kem bôi ngoài da.

Liều dùng

Bôi 1 lượng nhỏ thuốc lên vùng da bị bệnh 2 - 3 lần/ngày cho tới khi có sự cải thiện bệnh. Sau đó có thể duy trì tác dụng thuốc bằng cách dùng 1 lần/ngày hoặc ít hơn. Trong các trường hợp có các thương tổn kháng thuốc ví dụ như các tổn thương dày lên của tổ đỉa vùng khuỷu tay hoặc vùng gót chân thì cần phải tăng cường tác dụng của thuốc bằng cách băng vùng tổn thương qua đêm bằng phim polythene, sau đó khi bệnh đã cải thiện thì duy trì dùng thuốc như thông thường mà không cần băng kín.

Không nên dùng thuốc quá 2 tuần. Khi thấy bệnh đã khỏi nên ngừng thuốc. Nếu dùng thuốc được 2 tuần mà không thấy có đáp ứng, phải ngừng thuốc và xem lại việc chẩn đoán.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Khi có biểu hiện quá liều cần phải giảm liều hoặc dừng thuốc từ từ và điều trị triệu chứng. Trong quá trình điều trị cần tiến hành các nghiên cứu trong phòng thí nghiệm và nghiên cứu về chuyển hóa, đánh giá lượng dịch vào và dịch ra, theo dõi cân nặng để theo dõi báo hiệu sớm về tình trạng ứ dịch. Có thể phải hạn chế lượng muối vào cơ thể dưới 1 g/ngày và cung cấp thêm kali.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Axcel Betamethasone 15G

    Khi sử dụng thuốc Axcel Betamethasone Cream, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). 

    Việc dùng thuốc kéo dài có thể gây ra những thay đổi dạng thiểu dưỡng ở da như là mỏng da, tím da và làm giãn các mạch máu ở bề mặt da. Việc dùng thuốc kéo dài với lượng thuốc lớn hoặc dùng thuốc trên diện rộng có thể xảy ra sự hấp thu thuốc bất thường gây cường chức năng tuyến thượng thận, điều này hay gặp ở trẻ em hoặc khi dùng các đồ băng ép. Betamethasone thường dung nạp tốt nhưng nếu xảy ra quá mẫn thì cần ngừng dùng thuốc ngay.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Đa số các tác dụng không mong muốn thường có thể phục hồi hoặc giảm thiểu bằng cách giảm liều; cách này thường ưa dùng hơn là ngừng thuốc. 

    Dùng corticosteroid dạng uống kèm với thức ăn hạn chế được chứng khó tiêu hoặc kích ứng đường tiêu hóa có thể xảy ra. Người bệnh điều trị kéo dài với corticosteroid ở liều điều trị có thể phải hạn chế dùng natri và bổ sung kali trong quá trình điều trị. 

    Vì corticosteroid làm tăng dị hóa protein, nên cần thiết phải tăng khấu phần protein trong quá trình điều trị kéo dài. Dùng calci và vitamin D có thể giảm nguy cơ loãng xương do corticosteroid gây nên trong quá trình điều trị kéo dài. 

    Những người có tiền sử hoặc có yếu tố nguy cơ loét dạ dày phải được điều trị dự phòng bằng thuốc chống loét (thuốc kháng acid, hoặc đối kháng thụ thể H2 hoặc ức chế bơm proton). Người bệnh đang dùng corticoid mà bị thiếu máu thì cần nghĩ đến nguyên nhân có thể do chảy máu dạ dày.

Lưu Ý Của Axcel Betamethasone 15G

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Axcel Betamethasone Cream chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Chứng mũi đỏ, trứng cá và viêm da quanh miệng. 

  • Các tổn thương ngoài da do bị nhiễm các loại virus (Herpes simplex, thủy đậu), nấm (Candida, lang ben) hoặc do vi khuẩn (chốc lở).

Thận trọng khi sử dụng

Nên tránh việc dùng thuốc kéo dài, đặc biệt khi dùng thuốc với trẻ em. Dùng thuốc ở phần mi mắt có thể gây ra bệnh glaucoma. Nếu xuất hiện nhiễm khuẩn lan rộng phải dừng thuốc và dùng các thuốc kháng khuẩn toàn thân. Tránh dùng thuốc trên diện rộng và dài ngày khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không ảnh hưởng.

Thời kỳ mang thai

Độ an toàn khi sử dụng betamethasone bôi ngoài da cho phụ nữ có thai chưa được thiết lập. Vì vậy không nên bôi thuốc trên diện rộng và dài ngày khi sử dụng cho phụ nữ có thai.

Thời kỳ cho con bú

Độ an toàn khi sử dụng betamethasone bôi ngoài da cho phụ nữ cho con bú chưa được thiết lập. Vì vậy không nên bôi thuốc trên diện rộng và dài ngày khi sử dụng cho phụ nữ cho con bú.

Tương tác thuốc

Chưa có báo cáo về tương tác thuốc khi sử dụng betamethasone bôi ngoài da với các thuốc khác.

Bảo Quản

Bảo quản ở nhiệt độ từ 2 – 30°C trong bao bì kín. Tránh ánh sáng, lửa và không để đông lạnh.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Axcel Betamethasone Cream.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Bệnh Gout cấp
  • Suy tuyến thượng thận
  • Rụng tóc từng mảng (AA)
  • Viêm cột sống dính khớp (AS)
  • Ngộ độc Beryllium
  • Viêm da bọng nước / Viêm da ecpet / Mụn rộp (ecpet)
  • Viêm bao hoạt dịch
  • Bệnh tăng sản thượng thận bẩm sinh
  • Thiếu máu bất sản bẩm sinh
  • Viêm bì cơ
  • Bệnh da liễu
  • Lupus ban đỏ hình đĩa (DLE)
  • Phù não
  • Viêm lồi cầu ngoài xương cánh tay / Viêm mỏm lồi cầu
  • Viêm cầu thận tổn thương tối thiểu
  • Tăng Calci máu ác tính
  • Sẹo lồi
  • Bệnh bạch cầu
  • Bệnh li ken phẳng
  • Viêm da thần kinh
  • Bệnh ban đỏ
  • U lympho ác tính
  • Bệnh đa xơ cứng
  • Thể cổ điển của CTCL gọi là Mycosis fungoides (MF)
  • Hoại tử mỡ tiểu đường
  • Nhãn viêm đồng cảm
  • Bệnh bọng nước
  • Bệnh vẩy nến mảng bám của cơ thể
  • Bệnh vẩy nến mảng bám của da đầu
  • Viêm đa cơ
  • Viêm khớp vảy nến
  • Vảy nến thể mảng
  • Bệnh lao phổi (TB)
  • Chứng bất sản hồng cầu đơn thuần
  • Viêm ruột Crohn / Viêm ruột từng vùng
  • Viêm khớp dạng thấp / Thấp khớp
  • Viêm khớp dạng thấp
  • Giảm tiểu cầu thứ phát
  • Hen suyễn dạng nặng
  • Viêm da dị ứng nặng
  • Hội chứng Stevens-Johnson
  • Lupus ban đỏ hệ thống (SLE)
  • Viêm động mạch tế bào khổng lồ / Viêm động mạch thái dương
  • Bệnh giun xoắn
  • Viêm màng não lao / Lao màng não
  • Viêm loét đại tràng (UC)
  • Viêm màng bồ đào
  • Thiếu máu tán huyết miễn dịch
  • Viêm bao gân không xác định cấp tính
  • Viêm khớp dạng thấp cấp tính
  • Viêm da tróc vẩy
  • Tổn thương u hạt annulare
  • Viêm phổi bạch cầu ái toan vô căn
  • Viêm tuyến giáp không mưng mủ
  • Viêm mắt
  • Viêm mũi dị ứng nặng
  • Viêm da tiếp xúc nặng
  • Bệnh huyết thanh nặng
  • Phản ứng truyền máu nghiêm trọng
  • Phản ứng quá mẫn thuốc nghiêm trọng
  • U hạt
  • Viêm khớp
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ