Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

FEROZSONS
(00018573)
Đã copy nội dung

Avitop Ferozsons 10V

(00018573)
Đã copy nội dung
FEROZSONS
(00018573)
Đã copy nội dung

Avitop Ferozsons 10V

(00018573)
Đã copy nội dung
Thành phần: Rosuvastatin
Quy cách: Hộp 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Pakistan
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VN-19620-16
Độ tuổi: Trên 8 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Ferozsons Laboratories Limited
Nước sản xuất: Pakistan
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Avitop Ferozsons 10V Là Gì?

Thuốc Avitop Ferozsons 10v do công ty Ferozson Laboratories Limited sản xuất, thành phần chính chứa rosuvastatin (dưới dạng rosuvastatin calci), là thuốc điều trị rối loạn lipid máu và phòng ngừa các tai biến tim mạch.

Avitop Ferozsons 10v được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, hộp 1 vỉ x 10 viên.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén bao phim có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Rosuvastatin

10mg

Công Dụng Của Avitop Ferozsons 10V

Chỉ định

Thuốc Avitop Ferozsons 10v được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Bổ sung cho chế độ dinh dưỡng để làm giảm cholesterol toàn phần, LDL-C, apoB, nonHDL-C, triglycerid và làm tăng HDL-C ở bệnh nhân có tăng cholesterol máu nguyên phát (dị hợp tử có và không có tính gia đình) và rối loạn lipid máu dạng hỗn hợp (Fredrickson nhóm IIa và IIb).
  • Bổ sung cho chế độ dinh dưỡng để điều trị bệnh nhân có tăng hàm lượng triglycerid (Fredrickson nhóm IV).
  • Làm giảm cholesterol toàn phần, LDL-C và apoB ở người tăng cholesterol máu đồng hợp tử có tính gia đình, để bổ trợ cho các cách điều trị giảm lipid máu khác (ví dụ: Lọc LDL-C) hoặc khi các phương pháp này không có hiệu lực.

Dược lực học

Rosuvastatin là một chất ức chế chọn lọc và có cạnh tranh HMG-CoA reductase là enzym xúc tác cho chuyển 3-OH-3-methyl-glutaryl coenzym A sang mevalonat là tiền chất của cholesterol, nghiên cứu in vitro trên động vật và nghiên cứu in vitro trên tế bào nuối cấy của động vật và người cho thấy rosuvastatin gắn mạnh và có tác dụng chọn lọc ở gan, là mô đích cho sự giảm cholesterol.

Nghiên cứu cả in vitro và in vivo cho thấy rosuvastatin chống rối loạn lipid máu theo 2 con đường:

  • Thứ nhất: Làm tăng số lượng các thụ thể LDL - C ở gan ở bề mặt tế bào để làm tăng thu thập và dị hoá LDL.
  • Thứ hai: Rosuvastatin ức chế sự tổng hợp VLDL ở gan, làm giảm số lượng tổng cộng các tiểu thể VLDL và LDL.

Dược động học

Hấp thu

Nghiên cứu dược lý lâm sàng trên người, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt 3 - 5 giờ sau khi uống thuốc. Cả nồng độ đỉnh (Cmax) va diện tích dưới đường cong (AUC) đều tăng với tỷ lệ gần giống như khi tăng lên. Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 20%. 

Uống rosuvastatin cùng thức ăn làm giảm tốc độ hấp thụ thuốc khoảng 20% qua đánh giá Cmax nhưng không có ảnh hưởng đến mức hấp thụ qua đánh giá AUC. Nồng độ rosuvastatin trong huyết tương không khác nhau khi uống sáng hoặc chiều. Sự giảm LDL - C rõ rệt khi dùng rosuvastatin lúc đói hoặc lúc no, không kể thời gian dùng thuốc trong ngày. 

Phân bố

Thể tích phân bố (Vd) trung bình lúc ổn định của rosuvastatin là khoảng 134 lít. Rovuvastatin gắn 88% vào protein - huyết tương, chủ yếu là gắn vào albumin. Sự gắn này có hồi phục và không phụ thuộc vào nồng độ thuốc trong huyết tương. 

Chuyển hoá

Rosuvastatin chuyển hoá yếu, khoảng 10% chất thuốc đánh dấu được tìm thấy là chất chuyển hoá. Chất chuyển hoá chính là N-desmethyl rosuvastatin qua xúc tác của CYP 2C9 và nghiên cứu in vitro đã chứng minh là N-desmethyl rosuvastatin chỉ có 1/6 ~ 1/2 tác dụng ức chế HMG-CoA reductase của chất mẹ rosuvastatin. Nói chung > 90% hoạt tính ức chế HMG-CoA reductase là nhờ chất mẹ rosuvastatin.

Đào thải

Sau khi uống, rosuvastatin và các chất chuyển hoá được thải chủ yếu qua phân (90%). Thời gian bán thải (T1/2) khoảng 19 giờ. Sau khi tiêm tĩnh mạch, khoảng 28% độ thanh lọc của toàn cơ thể là qua thận và 72% qua gan.

Trẻ em: Nghiên cứu dược động học trên 18 bệnh nhân (9 nam, 6 nữ) tuổi 10 - 17 dị hợp tử F/7 uống liều một lần và nhiều lần rosuvastatin, Cmax và AUC của thuốc ở người trẻ tương đương với các giá trị gặp ở người lớn tuổi cùng liều lượng.

Người cao tuổi: Không có khác biệt về nồng độ trong huyết tương của rosuvastatin giữa người trẻ và người cao tuổi (> 65 tuổi).

Liều Dùng Của Avitop Ferozsons 10V

Cách dùng

Thuốc Avitop Ferozsons 10v được dùng đường uống.

Liều dùng

Khuyến cáo bắt đầu điều trị với liều thấp nhất mà thuốc có tác dụng, sau đó, nếu cần thiết, có thể điều chỉnh liều theo nhu cầu và đáp ứng của từng người bệnh bằng cách tăng liều từng đợt cách nhau không dưới 4 tuần và phải theo dõi các phản ứng có hại của thuốc, đặc biệt là các phản ứng có hại đối với hệ cơ.

Liều khởi đầu khuyến cáo là 5 mg hoặc 10 mg, uống ngày 1 lần cho cả bệnh nhân chưa từng dùng thuốc nhóm statin và bệnh nhân chuyển từ dùng thuốc ức chế HMG-CoA reductase khác sang dùng rosuvastatin.

Việc chọn lựa liều khởi đầu nên lưu ý đến mức cholesterol của từng bệnh nhân, nguy cơ tim mạch sau này cũng như khả năng xảy ra các tác dụng phụ không mong muốn.

Có thể chỉnh liều sau mỗi 4 tuần nếu cần.

Vì tần suất tác dụng không mong muốn tăng khi dùng liều 40 mg so với các liều thấp hơn, việc chuẩn liều lần cuối đến 40 mg chỉ nên được xem xét cho các bệnh nhân tăng cholesterol máu nặng có nguy cơ cao về bệnh tim mạch (đặc biệt là các bệnh nhân tăng cholesterol máu gia đình) mà không đạt được mục tiêu điều trị ở liều 20 mg và các bệnh nhân này cần phải được theo dõi thường xuyên. Cần có sự theo dõi của bác sĩ chuyên khoa khi bắt đầu dùng liều 40 mg.

Liều dùng ở người suy thận

  • Độ thanh thải creatinin 30 - 60 ml/phút: Liều khởi đầu 5 mg/ngày, tối đa 20 mg/lần/ngày.
  • Độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút: Chống chi định hoặc liều tối đa 10 mg/lần/ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tuỳ thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Không có cách điều trị đặc hiệu cho quá liều. Khi gặp quá liều cần điều trị triệu chứng và có biện pháp hỗ trợ. Thẩm tách lọc máu không làm tăng rõ rệt độ thanh lọc của rosuvastatin.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Avitop Ferozsons 10V

    Khi sử dụng thuốc Avitop Ferozsons 10v, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Tác dụng không mong muốn có thể gặp nhiều hơn ở người Châu Á.

    Nói chung rosuvastatin dung nạp tốt. Phản ứng có hại thường nhẹ và tạm thời. Tần suất xảy ra các phản ứng không mong muốn có khuynh hướng phụ thuộc liều dùng.

    Nghiên cứu lâm sàng trên 10.275 bệnh nhân, có 3,7% phải ngừng thuốc do phản ứng liên quan tới rosuvastatin những hiện tượng có hại hay gặp do rosuvastatin là đau cơ, táo bón, mệt mỏi, đau bụng, buồn nôn.

    • Rối loạn hệ miễn dịch: Hiếm gặp các phản ứng quá mẫn kể cả phù mạch. 
    • Rối loạn hệ thần kinh: Thường gặp nhức đầu, chóng mặt.
    • Rối loạn hệ tiêu hoá: Thường gặp táo bón, buồn nôn, đau bụng.
    • Rối loạn da và mô dưới da: Ít gặp ngứa, phát ban và mề đay.
    • Rối loạn hệ cơ xương, mô liên kết và xương: Thường gặp đau cơ. Hiếm gặp: Bệnh cơ, tiêu cơ vân.
    • Các rối loạn tổng quát: Thường gặp suy nhược.
    • Tác động trên thận: Protein niệu có nguồn gốc từ ống thận đã được ghi nhận trên một số bệnh nhân dùng liều 20 mg và 40 mg. Trong hầu hết các trường hợp, protein niệu giảm hoặc tự biến mất khi tiếp tục điều trị và không phải là dấu hiệu báo trước của bệnh thận hay bệnh thận tiến triển.
    • Tác động trên hệ cơ xương: Đau cơ và bệnh cơ không có biến chứng, rất hiếm trường hợp tiêu cơ vân mà có liên quan đến tổn thương chức năng thận.
    • Tăng nồng độ CK theo liều dùng: Được quan sát thấy trên một số ít bệnh nhân dùng rosuvastatin. Phần lớn các trường hợp là nhẹ, không có triệu chứng và thoáng qua. Nếu nồng độ CK tăng (> 5ULN), việc điều trị nên được ngừng tạm thời.
    • Tác động trên gan: Tăng transaminase theo liều đã được ghi nhận, phần lớn các trường hợp đều nhẹ, không có triệu chứng và thoáng qua.

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Avitop Ferozsons 10V

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Avitop Ferozsons 10v chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Người quá mẫn cảm với các thành phần của chế phẩm.
  • Phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú.
  • Không dùng rosuvastatin ở người có bệnh gan tiến triển hoặc khi có tăng dai dẳng transaminase trong huyết thanh (mà không cắt nghĩa được).

Thận trọng khi sử dụng

Cần cân nhắc khi dùng thuốc thuộc nhóm statin đối với bệnh nhân có những yếu tố nguy cơ dẫn đến tổn thương cơ. Thuốc thuộc nhóm statin có nguy cơ gây ra các phản ứng có hại đối với hệ cơ như teo cơ, viêm cơ, đặc biệt đối với các bệnh nhân có yếu tố nguy cơ như bệnh nhân trên 65 tuổi, bệnh nhân bị bệnh thiểu năng tuyến giáp không được kiểm soát, bệnh nhân bị bệnh thận. Cần theo dõi chặt chẽ các phản ứng có hại trong quá trình dùng thuốc.

Bệnh nhân cần báo cáo ngay cho bác sĩ điều trị các dấu hiệu hoặc triệu chứng đau cơ, mệt mỏi, sốt, nước tiểu sẫm màu, buồn nôn hoặc nôn trong quá trình sử dụng thuốc.

Enzym gan

Thuốc ức chế HMG-CoA reductase cũng như mọi thuốc làm hạ lipid máu, đều có thể gây bất thường về hoá sinh của chức năng gan. Tỷ lệ tăng dai dẳng (gấp 3 lần giới hạn trên của mức bình thường đo ở > 2 lần liên tiếp, về transaminase huyết thanh khi dùng 5 - 10 - 20 - 40 mg/ngày rosuvastatin sẽ gặp theo thứ tự là ở 0,4 - 0 - 0 - 0,1% số bệnh nhân.

Trong hầu hết các trường hợp, sự tăng enzyme này là thoáng qua, sẽ giảm đi hoặc hết hẳn khi tiếp tục điều trị hoặc khi tạm ngừng thuốc vài ngày.

Có gặp 2 trường hợp vàng da, nhưng chưa xác định được mối liên quan với rosuvastatin, vàng da sẽ hết sau khi ngừng thuốc. Không gặp suy gan hoặc bệnh gan không phục hồi trong các thử nghiệm trên.

Cần làm test chức năng gan trước khi dùng thuốc và 12 tuần sau khi bắt đầu dùng thuốc và mỗi khi có tăng liều và sau đó là kiểm tra định kỳ (ví dụ: Từ 6 tháng). Thay đổi chức năng gan thường gặp trong 3 tháng đầu điều trị bằng rosuvastatin.

Với người có tăng hàm lượng transaminase thì cần theo dõi cho đến khi trở lại bình thường. Nếu có tăng ALT hoặc AST quá 3 lần mức tối đa của giới hạn bình thường, thì phải giảm liều hoặc ngừng thuốc.

Bệnh cơ/tiêu cơ vân

Một số hiếm trường hợp tiêu cơ vân khi suy thận cấp thứ phát do myoglobin niệu có gặp với rosuvastatin và với các statin khác.

Trước khi khởi đầu dùng rosuvastatin, nên kiểm soát sự tăng cholesterol máu bằng chế độ dinh dưỡng thích hợp và tập luyện thể lực, giảm thể trọng ở người béo phì và điều trị các bệnh cơ bản.

Dùng 20 mg rosuvastatin cho người suy thận nghiêm trọng (CL < 30 ml/phút/1,73m2) sẽ làm tăng gấp 3 lần nồng độ rosuvastatin trong huyết tương so với ở người tình nguyện khỏe mạnh.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Các nghiên cứu để xác định ảnh hưởng của rosuvastatin trên khả năng lái xe và vận hành máy móc chưa được thực hiện.

Tuy nhiên, khi lái xe hoặc vận hành máy nên lưu ý rằng chóng mặt có thể xảy ra trong thời gian điều trị.

Thời kỳ mang thai 

Không dùng thuốc cho phụ nữ có thai.

Phụ nữ có thể mang thai nên sử dụng các biện pháp ngừa thai thích hợp.

Vì cholesterol và các sản phẩm sinh tổng hợp cholesterol khác là cần thiết cho sự phát triển bào thai nên nguy cơ tiềm tàng do ức chế men HMG-CoA reductase sẽ chiếm ưu thế hơn lợi ích của việc điều trị bằng rosuvastatin trong suốt thời gian mang thai.

Các nghiên cứu trên động vật cho thấy có những bằng chứng giới hạn về độc tính trên hệ sinh sản. Nếu bệnh nhân có thai trong khi điều trị bằng rosuvastatin thì nên ngưng thuốc ngay lập tức.

Thời kỳ cho con bú

Không dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú.

Tương tác thuốc

Gemfibrozil

Giống như các chất ức chế men HMG-CoA reductase khác, dùng đồng thời rosuvastatin và gemfibrozil làm tăng gấp 2 các chỉ số Cmax và AUC của rosuvastatin. Không nên dùng kết hợp 2 thuốc trên. Trong trường hợp phải dùng kết hợp rosuvastatin và gemfibrozil, liều dùng của rosuvastatin không được vượt qua 10 mg/lần/ngày.

Chất ức chế protease

Dùng đồng thời rosuvastatin với các thuốc ức chế protease dưới dạng kết hợp với ritonavir ảnh hưởng khác nhau đến tác dụng của rosuvastatin.

Chất ức chế protease kết hợp với lopinavir/ritonavir và atazanavir/ritonavir làm tăng chỉ số AUC (diện tích dưới đường cong) gấp 3 lần.

Trong trường hợp dùng kết hợp, liều rosuvastatin không được vượt quá 10 mg/ngày. Dạng kết hợp tipranavir/ritonavir hoặc fosamprenavir/ritonavir ảnh hưởng không đáng kể hoặc không gây ảnh hưởng đến rosuvasiatin. Nên thận trọng khi dùng rosuvastatin với chất ức chế protease dưới đạng kết hợp với ritonavir.

CYP 3A4

Các dữ liệu in vitro và in vivo cho thấy độ thanh lọc của rosuvastatin không phụ thuộc vào CYP 3A4 ở mức dùng trong lâm sàng, điều này được khẳng định trong các nghiên cứu với các chất ức chế CYP 3A4 quen biết (ketoconazole, erythromycin, itraconazole).

Ketoconazole

Phối hợp ketoconazole mỗi lần 200 mg, ngày 2 lần, dùng trong 7 ngày với rosuvastatin 80 mg không làm tăng nồng độ rosuvastatin trong huyết tương.

Erythromycin

Phối hợp erythromycin mỗi lần 500 mg, ngày 4 lần, dùng trong 7 ngày với rosuvastatin làm giảm 20% AUC va 31% Cmax của erythromycin nhưng những sự giảm này không có ý nghĩa lâm sàng. 

Itraconazole

Itraconazole mỗi lần 200 mg, ngày 1 lần, dùng trong 5 ngày làm tăng 39% và 28% AUC của rosuvastatin với liều tương ứng là 10 mg và 80 mg, nhưng sự tăng này không có ý nghĩa lâm sàng.

Fluconazole

Phối hợp fluconazole mỗi lần 200 mg, ngày 1 lần, dùng 11 ngày với rosuvastatin 80 mg làm tăng 14% AUC của rosuvastatin, nhưng không có ý nghĩa lâm sàng.

Cyclosporine

Chống chỉ định dùng rosuvastatin liều cao (40 mg/ngày) cùng với cyclosporine. Phối hợp cyclosporine với rosuvastatin làm thay đổi rõ rệt nồng độ cyclosporine trong huyết tương. Tuy nhiên, Cmax của rosuvastatin tăng 11 lần và AUC tăng 7 lần so với dữ liệu đã gặp ở người khỏe mạnh. Những sự tăng này là có ý nghĩa lâm sàng.

Bảo Quản

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30oC, tránh ánh sáng. Để ngoài tầm tay trẻ em.

Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá hạn dùng ghi trên bao bì.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Avitop Ferozsons 10v.

https://drugbank.vn/thuoc/Avitop-40&VN-19620-16

Bệnh Liên Quan

  • Xơ vữa động mạch
  • Bệnh xơ vữa động mạch
  • Bệnh tim mạch
  • Rối loạn mỡ máu
  • Tăng lipid máu
  • Tăng cholesterol máu dị hợp tử gia đình
  • Tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử
  • Chứng tăng triglyceride trong máu
  • Tăng cholesterol máu hỗn hợp
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC