Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn
Brawn
(00028355)
Đã copy nội dung

Thuốc Avir 200Mg Brawn Trị Nhiễm Khuẩn (5 Vỉ X 10 Viên)

(00028355)
Đã copy nội dung
Brawn
(00028355)
Đã copy nội dung

Thuốc Avir 200Mg Brawn Trị Nhiễm Khuẩn (5 Vỉ X 10 Viên)

(00028355)
Đã copy nội dung
Thành phần: Acyclovir
Danh mục: Thuốc kháng virus
Quy cách: Hộp 5 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Đối tượng:
Số đăng ký: VN-16965-13
Độ tuổi: Trên 2 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Brawn
Nước sản xuất: India
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Thuốc Avir 200Mg Brawn Là Gì?

Avir là sản phẩm của Công ty Brawn Laboratories Ltd., với thành phần chính là Acyclovir. Thuốc dùng để điều trị khởi đầu và dự phòng tái nhiễm virus Herpes simplex type 1 và 2 ở da và niêm mạc, viêm não Herpes simplex, điều trị nhiễm Herpes zoster (bệnh zona) cấp tính, zona mắt, viêm phổi do Herpes zoster ở người lớn. Thuốc còn được dùng để điều trị nhiễm khởi đầu và tái phát nhiễm Herpes sinh dục, thủy đậu xuất huyết, thủy đậu ở người suy giảm miễn dịch và thủy đậu ở trẻ sơ sinh.

Thành Phần Của Thuốc Avir 200Mg Brawn

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Acyclovir

200mg

Công Dụng Của Thuốc Avir 200Mg Brawn

Chỉ định

Thuốc Avir được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Ðiều trị khởi đầu và dự phòng tái nhiễm virus Herpes simplex type 1 và 2 ở da và niêm mạc, viêm não Herpes simplex.
  • Điều trị nhiễm Herpes zoster (bệnh zona) cấp tính, zona mắt, viêm phổi do Herpes zoster ở người lớn.
  • Điều trị nhiễm khởi đầu và tái phát nhiễm Herpes sinh dục.
  • Thủy đậu xuất huyết, thủy đậu ở người suy giảm miễn dịch và thủy đậu ở trẻ sơ sinh.

Dược lực học

Acyclovir là một chất tương tự nucleoside (acycloguanosine), có tác dụng chọn lọc trên tế bào nhiễm virus Herpes. Để có tác dụng, acyclovir phải được phosphoryl hóa thành dạng có hoạt tính là acyclovir triphosphate. Ở chặng đầu, acyclovir được chuyển thành acyclovir monophosphate nhờ enzyme của virus là thymidinkinase, sau đó chuyển tiếp thành acyclovir diphosphate và triphosphate bởi một số enzyme khác của tế bào. Acyclovir triphosphate ức chế tổng hợp DNA của virus và sự nhân lên của virus mà không ảnh hưởng gì đến chuyển hóa của tế bào bình thường.

Tác dụng của acyclovir mạnh nhất trên virus Herpes simplex type 1 (HSV-1) và kém hơn ở virus Herpes simplex type 2 (HSV-2), virus Varicella zoster (VZV), tác dụng yếu nhất trên Cytomegalovirus (CMV). Trên lâm sàng không thấy acyclovir có hiệu quả trên người bệnh nhiễm CMV. Tác dụng chống virus Epstein Barr vẫn còn chưa rõ. Trong quá trình điều trị đã xuất hiện một số chủng kháng thuốc và virus Herpes simplex tiềm ẩn trong các hạch không bị tiêu diệt.

Acyclovir có tác dụng tốt trong điều trị viêm não thể nặng do virus HSV-1, tỷ lệ tử vong có thể giảm từ 70% xuống 20%. Trong một số người bệnh được chữa khỏi, các biến chứng nghiêm trọng cũng giảm đi. Acyclovir dùng liều cao tới 10 mg/kg, cứ 8 giờ một lần, dùng trong 10 đến 14 ngày. Thể viêm não–màng não nhẹ hơn do HSV-2 cũng có thể điều trị tốt với acyclovir.

Ở người bệnh nặng, cần tiêm truyền acyclovir tĩnh mạch, như nhiễm HSV lan tỏa ở người suy giảm miễn dịch, người ghép tạng, bệnh máu ác tính, bệnh AIDS, nhiễm Herpes tiên phát ở miệng hoặc sinh dục, Herpes ở trẻ sơ sinh, viêm giác mạc nặng do Herpes, trường hợp này có thể dùng kèm thuốc nhỏ mắt acyclovir 3% để điều trị tại chỗ.

Dược động học

Hấp thu

Sinh khả dụng theo đường uống của acyclovir khoảng 20% (15 – 30%). Thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương 1,5 – 2 giờ.Thức ăn không làm ảnh hưởng đến hấp thu của thuốc.

Phân bố

Acyclovir phân bố rộng trong dịch cơ thể và các cơ quan như não, thận, phổi, ruột, gan, lách, cơ, tử cung, niêm mạc và dịch âm đạo, nước mắt, thủy dịch, tinh dịch, dịch não tủy. Thuốc liên kết với protein thấp (9 – 33%).

Chuyển hoá – thải trừ

Thời gian bán thải của thuốc ở người lớn khoảng 3 giờ, ở trẻ em 2 – 3 giờ, ở trẻ sơ sinh 4 giờ. Một lượng nhỏ thuốc được chuyển hóa ở gan, còn phần lớn (30 – 90% liều) được đào thải qua thận dưới dạng không biến đổi.

Liều Dùng Của Thuốc Avir 200Mg Brawn

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

Điều trị bằng acyclovir phải được bắt đầu càng sớm càng tốt khi có dấu hiệu và triệu chứng của bệnh.

Điều trị nhiễm Herpes simplex

Người lớn: 200 mg/lần (400 mg ở người suy giảm miễn dịch) x 5 lần/ngày, cách nhau 4 giờ, dùng trong 5–10 ngày.

Trẻ em dưới 2 tuổi: Nửa liều người lớn.

Trẻ em trên 2 tuổi: Liều như người lớn.

Phòng tái phát Herpes simplex

Người bệnh suy giảm miễn dịch, người ghép cơ quan dùng thuốc giảm miễn dịch, người nhiễm HIV, người dùng hoá liệu pháp: 200 – 400 mg/lần x 4 lần/ngày.

Trẻ em dưới 2 tuổi: Dùng nửa liều người lớn.

Trẻ em trên 2 tuổi: Liều dùng như người lớn.

Điều trị thuỷ đậu và zona

Người lớn: 800 mg/lần x 5 lần/ngày x 7 ngày.

Trẻ em: Bệnh varicella, 20 mg/kg/lần (tối đa 800 mg) x 4 lần/ngày x 5 ngày. Trẻ em dưới 2 tuổi: 200 mg/lần x 4 lần/ngày. Trẻ em 2 – 5 tuổi: 400 mg/lần x 4 lần/ngày. Trẻ em trên 6 tuổi: 800 mg/lần x 4 lần/ngày.

Người bệnh suy thận: Bệnh nhiễm HSV hoặc Varicella zoster, liều như đối với người bình thường, song cần lưu ý:

  • Độ thanh thải creatinine 10 – 25 mL/phút: Cách 8 giờ uống 1 lần.

  • Độ thanh thải creatinine dưới 10 mL/phút: Cách 12 giờ uống 1 lần.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Thẩm tách máu người bệnh cho đến khi chức năng thận phục hồi, ngừng thuốc, cho truyền nước và điện giải.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Avir 200Mg Brawn

    Khi sử dụng thuốc Avir, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    • Dùng thuốc ngắn hạn: Buồn nôn, nôn.

    • Dùng thuốc dài hạn: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, ban, nhức đầu (< 5% người bệnh).

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Thuốc Avir 200Mg Brawn

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Avir chống chỉ định trong các trường hợp mẫn cảm với thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Thận trọng với người suy thận, liều dùng phải điều chỉnh theo độ thanh thải creatinine. Nguy cơ suy thận tăng lên nếu dùng đồng thời với các thuốc gây độc với thận.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc dùng được khi lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Chỉ nên dùng acyclovir cho người mang thai khi lợi ích điều trị hơn hẳn rủi ro có thể xảy ra với bào thai.

Thời kỳ cho con bú

Thuốc được bài tiết qua sữa mẹ khi dùng đường uống. Nên thận trọng khi dùng thuốc đối với người cho con bú.

Tương tác thuốc

Dùng đồng thời zidovudine và acyclovir có thể gây trạng thái ngủ lịm và lơ mơ.

Probenecid ức chế cạnh tranh đào thải acyclovir qua ống thận, nên tăng tới 40% và giảm thải trừ qua nước tiểu và độ thanh thải của acyclovir.

Amphotericin B và ketoconazole làm tăng hiệu lực chống virus của acyclovir.

Interferon làm tăng tác dụng chống virus in vitro của acyclovir. Thận trọng khi dùng thuốc tiêm acyclovir cho người bệnh trước đây đã có phản ứng về thần kinh với interferon.

Dùng acyclovir tiêm phải thận trọng với người bệnh đã có phản ứng về thần kinh khi dùng methotrexate.

Bảo Quản

Bảo quản nơi khô, mát ở nhiệt độ dưới 30ºC, tránh ánh sáng trực tiếp.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Avir.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Bệnh Liên Quan

Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ