Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Mebiphar
(00000979)
Đã copy nội dung

Ausagel 100Mg

(00000979)
Đã copy nội dung
Mebiphar
(00000979)
Đã copy nội dung

Ausagel 100Mg

(00000979)
Đã copy nội dung
Thành phần: Docusate
Quy cách: Hộp 6 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nang mềm
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Không
Số đăng ký: VD-11309-10
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Mebiphar
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Ausagel 100 Mbp 6X10 Là Gì?

AUSAGEL 100 được sản xuất bởi Công ty Liên doanh Dược phẩm Mebiphar-Austrapharm, thành phần chính là Natri Docusate, là thuốc có tác dụng làm mềm phân, điều trị triệu chứng táo bón, nhất là giúp đại tiện dễ dàng đối với người bị trĩ, nứt hậu môn, hoặc tránh gắng sức khi đi đại tiện sau nhồi máu cơ tim.

AUSAGEL 100 được bào chế dưới dạng viên nang mềm. Mỗi viên nang mềm chứa: Docusate sodium 100 mg. Thuốc được đóng gói theo quy cách hộp 6 vỉ Al/PVC x 10 viên nang mềm.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nang mềm có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Docusate

100mg

Công Dụng Của Ausagel 100 Mbp 6X10

Chỉ định

Thuốc AUSAGEL 100 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Điều trị triệu chứng táo bón, nhất là giúp đại tiện dễ dàng đối với người bị trĩ, nứt hậu môn, hoặc tránh gắng sức khi đi đại tiện sau nhồi máu cơ tim. 

Phụ trợ làm sạch ruột trước khi tiến hành X quang ổ bụng.

Dược lực học

Docusat là chất diện hoạt có tính chất anion có tác dụng chủ yếu làm tăng dịch thấm vào trong phân, làm mềm phân, giúp đại tiện dễ dàng. Tác dụng nhuận tràng của thuốc có thể còn do kích thích làm tăng bài tiết nước và điện giải trong đại tràng. Sau khi dùng docusat, nồng độ AMP vòng tăng lên trong các tế bào niêm mạc đại tràng, có thể làm thay đổi tính thấm của các tế bào này, từ đó làm bài tiết ion, gây tích lũy dịch, có tác dụng nhuận tràng. Vì vậy, có thể docusat tác động theo cả hai cơ chế, vừa như chất làm mềm phân (tác dụng chủ yếu), vừa là chất kích thích.

Docusat được dùng dưới dạng muối natri, calci hoặc kali.

Dược động học

Các muối docusat được hấp thu qua đường tiêu hóa (tá tràng hoặc hỗng tràng). Dùng đường uống, tác dụng bắt đầu sau 12 - 72 giờ (có thể tới 3 - 5 ngày). Thuốc được bài tiết trong mật và thải trừ theo phân. Docusat natri phân bố được vào sữa mẹ.

Liều Dùng Của Ausagel 100 Mbp 6X10

Cách dùng

  • Dùng đường uống.

  • Liều uống của các muối docusat thay đổi tùy theo mức độ nghiêm trọng của bệnh và đáp ứng của người bệnh. Phải điều chỉnh liều theo đáp ứng của từng cá thể.

  • Uống nhiều nước trong ngày, không uống quá 7 ngày thuốc nhuận tràng.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 

  • Điều trị táo bón: 1 viên x 1 – 3 lần/ngày, có thể uống tới 5 viên/ngày, chia làm nhiều lần nhưng thường một liều uống trước khi đi ngủ là đủ. Khi bắt đầu điều trị, nên dùng liều cao, sau đó điều chỉnh theo đáp ứng (thí dụ dùng liều 200 mg). Tác dụng thường rõ vào ngày 1-3 sau liều đầu tiên.

  • Để phụ trợ khi tiến hành X quang ổ bụng: Uống 4 viên với thuốc cản quang bari sulfat. 

Không sử dụng cho trẻ em dưới 12 tuổi.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng: Tiêu chảy, đau bụng và hội chứng mất nước. 

Xử trí: Điều trị triệu chứng, lập lại cân bằng nước và điện giải.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Ausagel 100 Mbp 6X10

    Khi sử dụng thuốc AUSAGEL 100, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Các tác dụng không mong muốn hiếm xảy ra khi dùng docusat, không cần phải xử trí, tự hết:

    Buồn nôn, tiêu chảy, đau, co cứng bụng nhẹ và thoáng qua, ban trên da.

    Trong một nghiên cứu in vitro thấy docusat natri gây độc đối với các tế bào gan.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Ausagel 100 Mbp 6X10

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc AUSAGEL 100 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Tắc ruột. Đau bụng cấp chưa rõ nguyên nhân.

  • Người bị rối loạn di truyền dung nạp fructose. 

  • Dùng phối hợp với dầu khoáng (dầu parafin).

Thận trọng khi sử dụng

Các tình trạng cần thận trọng khi dùng thuốc: 

Tránh dùng thuốc kéo dài vì có thể làm đại tràng giảm trương lực và hạ kali huyết (bệnh do thuốc nhuận tràng). 

Cảnh báo về các tá dược:

Sorbitol:

  • Có thể gây ra nhuận tràng.

  • Khi dùng 1 g Sorbitol sẽ cung cấp thêm 2,6 kcal cho cơ thể.

Methyl paraben và Propylparaben: có thể gây dị ứng, co thắt phế quản.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa ghi nhận được báo cáo phản ứng bất lợi về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng vận hành máy móc, lái tàu xe, người làm việc trên cao và các trường hợp khác.

Thời kỳ mang thai 

Dùng docusat trong thời kỳ mang thai có thể gây hạ magnesi huyết thứ phát ở trẻ sơ sinh. Thận trọng khi dùng thuốc trong thời kỳ mang thai. Tránh dùng trong 3 tháng đầu thai kỳ.

Thời kỳ cho con bú

Docusat bài tiết vào được sữa mẹ. Tránh dùng trong thời kỳ cho con bú.

Tương tác thuốc

Docusat có thể tăng cường sự hấp thu qua đường tiêu hóa của các thuốc khác như parafin lỏng (không được dùng đồng thời 2 thuốc này với nhau), danthron hoặc phenolphtalein. Dùng cách xa các thuốc khác ít nhất 2 giờ.

Giảm liều của thuốc nhuận tràng anthraquinon nếu dùng cùng docusat. 

Dùng đồng thời docusat với aspirin làm tăng tác dụng không mong muốn trên niêm mạc đường tiêu hóa.

Bảo Quản

Giữ trong bao bì kín, nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc AUSAGEL 100.

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC