Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: GRIMBERG

(00000976)
Đã copy nội dung

Thuốc Auricularum 10Mg Điều Trị Viêm Tai Ngoài

(00000976)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: GRIMBERG

(00000976)
Đã copy nội dung

Thuốc Auricularum 10Mg Điều Trị Viêm Tai Ngoài

(00000976)
Đã copy nội dung
Danh mục: Corticoid dùng cho tai
Thành phần chính: Nystatin, Oxytetracyclin, Polymyxin B, Dexamethasone
Dạng bào chế: Hỗn dịch
Quy cách: Chai
Chỉ định: Viêm tai ngoài
Xuất xứ thương hiệu: Pháp
Nhà sản xuất: Nhãn Khác
Công dụng: Thuốc Auricularum 10mg có công dụng trị liệu tại chỗ: Viêm tai ngoài có nguồn gốc vi khuẩn và/hoặc nấm, viêm tai mạn tính, dùng để làm khô các dịch tiết trước khi tiến hành phẫu thuật tai, dùng sau mổ cho các lỗ đục khoét ở xương đá - chũm có hay không có tái tạo màng nhĩ.
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Số đăng ký: VN-18305-14
Độ tuổi: Trên 18 tuổi
Nước sản xuất: Viet Nam
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin cung cấp được dẫn nguồn từ Drugbank.vn Xem chi tiết Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Sản phẩm tạm hết hàng

Liên hệ 1800 6928 hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Liên hệ hotline hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Thuốc Auricularum 10Mg Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Thuốc Auricularum 10mg có công dụng trị liệu tại chỗ: Viêm tai ngoài có nguồn gốc vi khuẩn và/hoặc nấm, viêm tai mạn tính, dùng để làm khô các dịch tiết trước khi tiến hành phẫu thuật tai, dùng sau mổ cho các lỗ đục khoét ở xương đá - chũm có hay không có tái tạo màng nhĩ.

Thành Phần của Thuốc Auricularum 10Mg

Thành phần

Hàm lượng

Nystatin

1.000.000-

Oxytetracyclin

100-mg

Polymyxin B

12.3-mg

Dexamethasone

10-mg

Công Dụng của Thuốc Auricularum 10Mg

Chỉ định

Thuốc Auricularum 10mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Trị liệu tại chỗ

  • Viêm tai ngoài có nguồn gốc vi khuẩn và/hoặc nấm.

  • Viêm tai mạn tính.

  • Dùng để làm khô các dịch tiết trước khi tiến hành phẫu thuật tai.

  • Dùng sau mổ cho các lỗ đục khoét ở xương đá - chũm có hay không có tái tạo màng nhĩ.

Dược lực học

Thuốc Auricularum 10mg có tác dụng điều trị tại chỗ và đa năng do:

  • Tính kháng viêm của Dexamethason (este tan trong nước).

  • Tính kháng nấm của Nystatin tác dụng trên phần lớn các loại nấm men và nấm có thớ sợi, các tác nhân chính gây bệnh nấm lỗ tai (Candida, Cryptococcus, Trichophyton, Epidermophyton Microsporum).

  • Tính kháng khuẩn phối hợp hai kháng sinh: Oxytetracyclin (có tác động trên các mầm bệnh Gram (+) và Gram (-), Rickettsia Mycoplasma) và Polymyxin B (đặc biệt có tác động trên các mầm bệnh Gram (-)). 

  • Phối hợp OxytetracyclinPolymyxin B Sulfatecó tính cộng lực và cho phép mở rộng phổ kháng khuẩn trên các mầm bệnh Gram (+) và Gram (-) là các tác nhân gây nhiễm trùng ở ống tai ngoài và ở tai giữa.

Dược động học

Thuốc không đi vào máu trừ trường hợp màng nhĩ bị rách hay xây xước.

Liều Dùng của Thuốc Auricularum 10Mg

Cách dùng

Nhỏ tai tại chỗ.

Dưới dạng bột: 

  • Quay ngược lọ đựng thuốc bột, đầu hướng xuống dưới. Vỗ nhẹ lọ để toàn bộ bột dồn về phía cổ lọ. 

  • Mở lọ thuốc trong khi vẫn giữ nguyên tư thế.

  • Bóp nhẹ lọ để được 1 liều lượng thuốc. 

  • Lặp lại các động tác trên từ 1 đến 2 lần mỗi ngày, hoặc 1 đến 2 lần mỗi 2 đến 3 ngày. 

Dưới dạng pha thành hỗn dịch:

  • Trong vài trường hợp đặc biệt, có thể sử dụng dạng pha thành hỗn dịch từ bột và dung môi chứa trong ống.

  • Đặt lọ đựng thuốc bột ở tư thế sao cho đầu lọ thuốc nằm trên, dồn bột về phía đáy lọ.

  • Mở lọ đựng thuốc bột.

  • Kéo nút lọ trong suốt của lọ đựng thuốc bột ra.

  • Mở ống dung môi.

  • Chế dung môi vào lọ đựng thuốc bột.

  • Đóng nút lọ trong suốt của lọ đựng thuốc bột lại, sau đó đóng nắp lọ thuốc và lắc đều.

  • Từ hỗn dịch pha được, nhỏ từ 5 đến 10 giọt vào trong ống tai ngoài bị bệnh, từ 1 đến 2 lần mỗi ngày.

Dạng thuốc pha thành hỗn dịch phải được sử dụng ngay sau khi pha; dạng này giữ được hoạt tính tối đa 8 ngày ở nhiệt độ từ +2°C đến +8°C (trong ngăn mát tủ lạnh). Khi lấy lọ thuốc từ ngăn mát tủ lạnh ra, cần làm ấm lọ thuốc trong gan bàn tay để tránh cảm giác khó chịu khi nhỏ hỗn dịch lạnh vào trong tai.

Lắc kỹ trước khi sử dụng.

Để nhỏ thuốc vào trong tai và để xúc rửa tại: 

  • Nghiêng đầu sao cho tai bị bệnh hướng lên trên.

  • Nhỏ các giọt thuốc vào trong tai bị bệnh.

  • Kéo vành tai nhiều lần để các giọt thuốc chảy sâu vào trong tai.

  • Để yên chờ 5 phút trong khi vẫn giữ nghiêng đầu.

  • Khi dựng đầu trở lại, có thể có vài giọt thuốc chảy ra ngoài; cần phải thấm lau với giấy thấm loại không cần thiết phải tiệt trùng.

Cần phải tuân theo các chỉ dẫn trên để đạt được hiệu quả điều trị: cần phải giữ nghiêng đầu dù lâu đề thuộc thẩm vào trong tai, Dựng đầu lên quá sớm dẫn đến sự thất thoát thuốc do các giọt thuốc sẽ chảy ra ngoài mà không đi sâu vào trong tai; dẫn đến kém hiệu quả điều trị.

Đóng nắp lọ thuốc ngay sau khi sử dụng.

Liều dùng

Với dạng pha thành hỗn dịch: Nhỏ từ 1 đến 2 lần mỗi ngày, mỗi lần từ 5 đến 10 giọt.

Với dạng bột: Dùng từ 1 đến 2 lần mỗi ngày hoặc 1 đến 2 lần mỗi 2 đến 3 ngày.

Thời gian điều trị: Thông thường là 7 ngày và có thể kéo dài đến 15 ngày trong trường hợp nhiễm nấm. Để đạt được hiệu quả, thuốc có kết hợp kháng sinh này phải được dùng đúng liều chỉ định và đủ thời gian theo lời khuyên của bác sĩ.

Cảm giác mệt mỏi có thể xảy ra nhưng không phải do sử dụng thuốc mà do nhiễm trùng tai, nên việc giảm hoặc ngưng điều trị sẽ không làm giảm cảm giác mệt mỏi nhưng lại làm chậm việc điều trị.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Chưa ghi nhận.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ của Thuốc Auricularum 10Mg

    Khi sử dụng thuốc Auricularum 10mg bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Phản ứng tại chỗ: Cảm giác nóng rát, dị ứng, kích ứng, 

    • Thần kinh: Cảm giác chóng mặt.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý của Thuốc Auricularum 10Mg

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Auricularum 10mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc. 

  • Thủng màng nhĩ do nhiễm trùng hoặc đo bị chấn thương.

Thận trọng khi sử dụng

Phải kiểm tra màng nhĩ trước khi kê toa.

Trong thành phần thuốc có Oxytetracyclin là một kháng sinh thuộc họ cyclin, được biết có hại đến răng của trẻ em dưới 8 tuổi và có nguy cơ gây nhạy cảm với ánh sáng. Không có số liệu về tác hại của dạng bột hay dạng pha thành hỗn dịch nhỏ tai. Khi sử dụng dạng bột hay dạng hỗn dịch, các nguy cơ trên tuy không được loại bỏ hoàn toàn nhưng được giảm đi rất nhiều do lượng Oxytetracyclin sử dụng ít, lượng này đi vào hệ tuần hoàn còn ít hơn nữa khi thuốc được sử dụng dưới dạng bột.

Sự hiện diện của corticoid không ngăn chặn các phản ứng dị ứng với kháng sinh, nhưng có thể làm giảm các biểu hiện lâm sàng.

Ngưng điều trị ngay khi thấy xuất hiện các dấu hiệu như nổi ban ngoài da hay bất cứ biểu hiện quá mẫn cảm tại chỗ hay toàn thân.

Các vận động viên nên lưu ý rằng thuốc này có chứa Dexamethason natri phosphat có thể cho kết quả dương tính khi làm xét nghiệm kiểm tra sử dụng chất kích thích (doping).

Lưu ý đặc biệt đối với bệnh nhân mang máy trợ thính: Sự hiện diện của những tồn lưu cặn lắng sẽ làm giảm hiệu quả của máy. Nên lau sạch ống tai ngoài để tránh sự tồn lưu cặn lắng bột màu nâu bên trong.

Không được tiêm, không được uống.

Khi sử dụng, tránh các tiếp xúc giữa nút lọ với tai hoặc với ngón tay nhằm hạn chế lây nhiễm.

Không nên kết hợp thuốc này với các thuốc điều trị tại chỗ khác.

Nếu sau 10 cho đến 15 ngày điều trị mà các triệu chứng vẫn còn thì cần đánh giá lại bệnh lý và phương pháp điều trị.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc Auricularum được sử dụng để điều trị tại chỗ, vì vậy không gây ảnh hưởng đến khả năng của người đang vận hành máy móc hay đang lái tàu xe.

Thời kỳ mang thai

Chỉ sử dụng thuốc này cho phụ nữ có thai khi thật sự cần thiết.

Thời kỳ cho con bú

Thuốc này có thể sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú.

Tương tác thuốc

Không có.

Bảo Quản

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ không quá 30°C.

Điều kiện bảo quản thuốc sau khi pha: Bảo quản thuốc tối đa 8 ngày ở nhiệt độ từ +2°C đến +8°C (trong ngăn mát tủ lạnh).

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Auricularum 10mg.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Nhiễm candida miệng
  • Nhiễm nấm Candida
  • Bệnh Rosacea / Chứng đỏ mặt
  • Bệnh Gout cấp
  • Suy tuyến thượng thận
  • Suy vỏ thượng thận
  • Rụng tóc từng mảng (AA)
  • Viêm cột sống dính khớp (AS)
  • Viêm Segment trước
  • Bệnh bụi phổi
  • Hen phế quản
  • Viêm da cơ địa (AD)
  • Ngộ độc Beryllium
  • Viêm da bọng nước / Viêm da ecpet / Mụn rộp (ecpet)
  • Viêm bao hoạt dịch
  • Viêm màng đệm
  • Bệnh tăng sản thượng thận bẩm sinh
  • Thiếu máu bất sản bẩm sinh
  • Viêm kết mạc, dị ứng theo mùa
  • Viêm giác mạc
  • Hội chứng Cushing
  • Viêm da
  • Phù hoàng điểm tiểu đường (DME)
  • Lupus ban đỏ hình đĩa (DLE)
  • Dị ứng thuốc
  • Phù não
  • Viêm lồi cầu ngoài xương cánh tay / Viêm mỏm lồi cầu
  • Bệnh giảm hồng cầu
  • Tăng calci huyết
  • Ban xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát (ITP)
  • Phản ứng viêm
  • Viêm màng bồ đào
  • Viêm mống mắt
  • Sẹo lồi
  • Bệnh bạch cầu cấp tính
  • Bệnh li ken phẳng
  • Viêm da thần kinh
  • Hội chứng Loeffler
  • Phù hoàng điểm/Bệnh võng mạc đái tháo đường
  • U lympho ác tính
  • Thể cổ điển của CTCL gọi là Mycosis fungoides (MF)
  • Hoại tử mỡ tiểu đường
  • Nhãn viêm đồng cảm
  • Viêm dây thần kinh thị giác
  • Bệnh bọng nước
  • Viêm mũi dị ứng lâu năm
  • Viêm xương khớp sau chấn thương
  • Viêm ruột Crohn / Viêm ruột từng vùng
  • Viêm khớp dạng thấp / Thấp khớp
  • Viêm khớp dạng thấp
  • Bệnh u hạt
  • Viêm mũi dị ứng theo mùa (SAR)
  • Giảm tiểu cầu thứ phát
  • Bệnh huyết thanh
  • Viêm da tiết bã nhờn
  • Hội chứng Stevens-Johnson
  • Viêm màng hoạt dịch
  • Lupus ban đỏ hệ thống (SLE)
  • Bệnh giun xoắn
  • Nhiễm trùng lao
  • Lao màng não
  • Viêm loét đại tràng (UC)
  • Viêm màng bồ đào
  • Thiếu máu tán huyết miễn dịch
  • Viêm bao gân không xác định cấp tính
  • Viêm khớp dạng thấp cấp tính
  • Viêm màng bồ đào
  • Viêm da tróc vẩy
  • Tổn thương u hạt annulare
  • Viêm tuyến giáp không mưng mủ
  • Bệnh vẩy nến nặng
  • Bệnh zona thần kinh ở mắt
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ