Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: Aumoxtine

(00014696)
Đã copy nội dung

Thuốc Aumoxtine 625mg Domesco điều trị các bệnh nhiễm khuẩn (2 vỉ x 7 viên)

(00014696)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: Aumoxtine

(00014696)
Đã copy nội dung

Thuốc Aumoxtine 625mg Domesco điều trị các bệnh nhiễm khuẩn (2 vỉ x 7 viên)

(00014696)
Đã copy nội dung
Danh mục: Kháng sinh nhóm Penicillin
Thành phần chính: Amoxicillin, Clavulanic acid
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Quy cách: Hộp 2 vỉ x 7 viên
Chỉ định: Viêm phổi, Viêm xương, Viêm amidan, Viêm họng, Viêm mũi, Viêm mũi dị ứng, Viêm tai giữa, Nhiễm trùng da và mô mềm
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Công dụng: Aumoxtine 250 do Công ty TNHH Một thành viên Dược phẩm và Sinh học Y tế sản xuất, có thành phần chính amoxicillin, được dùng để điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm.
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Số đăng ký: VD-23252-15
Độ tuổi: Trên 12 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Chống chỉ định: Dị ứng thuốc, Suy gan
Nước sản xuất: Viet Nam
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin cung cấp được dẫn nguồn từ Drugbank.vn Xem chi tiết Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Sản phẩm ngừng kinh doanh

Liên hệ 1800 6928 hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Liên hệ hotline hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Thuốc Aumoxtine 625Mg Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Aumoxtine 250 do Công ty TNHH Một thành viên Dược phẩm và Sinh học Y tế sản xuất, có thành phần chính amoxicillin, được dùng để điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm.

Thành phần của Thuốc Aumoxtine 625mg

Thành phần

Hàm lượng

Amoxicillin

500 mg

Clavulanic acid

125 mg

Công Dụng của Thuốc Aumoxtine 625mg

Chỉ định

Thuốc Aumoxtine 250 được chỉ định cho các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm như: 

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, viêm tai giữa, áp xe quanh ổ răng, viêm phế quản, viêm phổi. 
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, phụ khoa: Bệnh lậu. 
  • Nhiễm khuẩn đường mật, nhiễm khuẩn da, cơ; bệnh Lyme ở trẻ em. 
  • Dự phòng viêm màng trong tim. 
  • Phối hợp với clarithromycin và thuốc ức chế bơm proton trong phác đồ diệt  H. Pylori.

Dược lực học

Amoxicilin là aminopenicilin có phổ tác dụng rộng hơn benzylpenicilin, tác dụng diệt khuẩn do ức chế mucopeptid của thành tế bào vi khuẩn. 

Phổ kháng khuẩn

Amoxicilin nhạy cảm với các vi khuẩn Gram âm, Gram dương như: Liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn không tạo penicilinase, H. influenzae, Diplococcus pneumoniae, N. Gonorrheae, E. Coli và Proteus mirabilis

Các vi khuẩn kháng amoxicilin: Vi khuẩn tiết penicilinase, đặc biệt với tụ cầu kháng methicilin, tất cả các chủng Pseudomonas và phần lớn các chủng KlebsiellaEnterobacter.

Dược động học

Hấp thu

Amoxicilin bền vững trong môi trường acid và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường tiêu hóa. 

Phân bố và chuyển hóa

Amoxicilin phân bố nhanh vào hầu hết các mô và dịch trong cơ thể, trừ mô não và dịch não tủy. Sau khi uống liều 250 mg amoxicilin 1- 2 giờ, nồng độ amoxicilin trong máu đạt khoảng 4 - 5 microgam/ml, khi uống 500 mg nồng độ amoxicilin đạt khoảng 8 - 10 microgam/ml. Nửa đời của amoxicilin khoảng 61,3 phút, dài hơn ở trẻ sơ sinh và người cao tuổi. Ở người suy thận nửa đời của thuốc dài khoảng 7 -20 giờ. 

Thải trừ

Khoảng 60% liều uống amoxicilin thải nguyên dạng ra nước tiểu trong vòng 6 - 8 giờ. Probenecid kéo dài thời gian thải của amoxiciln qua đường thận. Amoxicilin có nồng độ cao trong dịch mật và một phần thải qua phân.

Liều Dùng của Thuốc Aumoxtine 625Mg

Cách dùng

Dùng đường uống.

Liều dùng

Liều thường dùng: 1 - 2 gói x 3 lần/ ngày. 

Trẻ em đến 10 tuổi: 1⁄2 - 1 gói x 3 lần/ngày.

Trẻ em< 20 kg: 20 - 40 mg/kg thể trọng/ngày

Nhiễm khuẩn hô hấp có mủ nặng hoặc tái phát: Người lớn uống 12 gói (3 g)/lần x 2 lần/ngày.

Viêm phổi: Uống 2-4 gói/lần x 3 lần/ngày

Áp xe ổ răng: Người lớn uống 12 gói (3 g)/lần x 3 lần/ngày.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Người lớn uống 12 gói (3 g)/lần x 2 lần/ngày. 

Nhiễm Chlamydia: Uống 2 gói/lần, cách 8 giờ/lần, trong 7 ngày. 

Bệnh lậu: Người lớn uống liều duy nhất 12 gói (3 g) (kèm với probenecid 1 g). 

Dự phòng viêm màng trong tim: Dùng liều duy nhất 12 gói (3 g), cách 1 giờ trước khi làm thủ thuật như nhổ răng.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp quá liều, dùng những biện pháp cơ bản để loại phần thuốc chưa được hấp thu, đồng thời tiến hành điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ của Thuốc Aumoxtine 625Mg

    Khi sử dụng thuốc Aumoxtine 250, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp

    • Ngoại ban thường xuất hiện chậm. 

    Ít gặp

    • Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, phản ứng dị ứng. 

    Hiếm gặp

    • Gan tăng nhẹ SGOT, kích động, lo lắng, thiếu máu, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt. 

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý của Thuốc Aumoxtine 625Mg

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Aumoxtine 250 chống chỉ định trong các trường hợp mẫn cảm với các kháng sinh nhóm penicilin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Phải kiểm tra định kỳ chức năng gan, thận trong suốt quá trình điều trị dài ngày. 

Có thể xảy ra phản ứng quá mẫn trầm trọng ở những người có tiền sử dị ứng với penicilin hoặc các dị nguyên khác, nên cần phải điều tra kỹ tiền sử dị ứng với penicilin, cephalosporin và các dị nguyên khác. 

Nếu phản ứng dị ứng xảy ra như ban đỏ, phù Quincke, sốc phản vệ, hội chứng Stevens - Johnson, phải ngưng thuốc và ngay lập tức điều trị cấp cứu bằng adrenalin, thở oxy, liệu pháp corticoid tiêm tĩnh mạch và thông khí, kể cả đặt nội khí và không bao giờ được điều trị bằng amoxicili hoặc cephalosporin nữa.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Amoxicilin không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Tuy chưa có bằng chứng về tác dụng có hại cho thai nhi khi dùng amoxicilin trong thai kỳ, nhưng tính an toàn chưa được xác định rõ ràng. Vì vậy trong thời kỳ mang thai chỉ sử dụng thuốc khi thật cần thiết.

Thời kỳ cho con bú

Amoxicilin được bài tiết vào sữa mẹ nên phải thận trọng khi dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú.

Tương tác thuốc

Thức ăn không làm ảnh hưởng đến sự hấp thu amoxicillin.

Nifedipin làm tăng hấp thu amoxicilin khi dùng chung.

Làm tăng khả năng phát ban do amoxicilin khi dùng với alopurinol. 

Có thể có sự đối kháng giữa chất diệt khuẩn amoxicilin và các chất kìm khuẩn nhưcloramphenicol, tetracyclin.

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng và ẩm.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Aumoxtine 250.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Viêm xoang hàm trên cấp do khuẩn M.Catarrhalis
  • Giãn phế quản
  • Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng (CAP)
  • Loét tá tràng do nhiễm Helicobacter pylori
  • Dạng viêm quầng
  • Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn
  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới (LRTI)
  • Bệnh Lyme
  • Viêm tai giữa
  • Viêm xoang
  • Nhiễm trùng da và cấu trúc da / Nhiễm khuẩn da và mô dưới da
  • Viêm họng do Streptococcus
  • Viêm amidan do Streptococcus
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu (UTI)
  • Lậu cấp tính
  • Bệnh lậu không biến chứng
  • Nhiễm khuẩn
  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới
  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới do Moraxella catarrhalis, Haemophilus Influenzae
  • Nhiễm trùng huyết
  • Viêm xoang
  • Nhiễm trùng da
  • Nhiễm trùng da do Escherichia Coli, Staphylococcus Aureus, Klebsiella Pneumoniae
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu
  • Viêm tai giữa
  • Nhiễm khuẩn xương và khớp
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu do Klebsiella spp, Escherichia Coli
  • Nhiễm trùng phẫu thuật
Xem tất cả

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ