Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Korea United
(00000969)
Đã copy nội dung

Augmex 1G

(00000969)
Đã copy nội dung
Korea United
(00000969)
Đã copy nội dung

Augmex 1G

(00000969)
Đã copy nội dung
Thành phần: Amoxicillin, Clavulanic acid
Danh mục: Penicillin
Quy cách: Hộp 2 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Hàn Quốc
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi
Số đăng ký: VN-1359-06
Độ tuổi: Trên 12 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Korea United
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Augmex 1G Korea 2X10 Là Gì?

Augmex Duo được sản xuất tại Korea United Pharm. Inc. (Hàn Quốc) có tác dụng điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Amoxicillin

875mg

Clavulanic acid

125mg

Công Dụng Của Augmex 1G Korea 2X10

Chỉ định

Thuốc Augmex Duo được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Điều trị nhiễm khuẩn ở người lớn và trẻ em bao gồm:

  • Viêm xoang cấp do vi khuẩn (phải được chuẩn đoán đầy đủ).

  • Viêm tai giữa cấp.

  • Đợt cấp của viêm phổi mạn tính (phải được chuẩn đoán đầy đủ).

  • Viêm phổi cộng đồng.

  • Viêm bàng quang.

  • Viêm thận – bể thận.

  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm ở một số bệnh viêm mô bào, động vật cắn, áp xe răng nghiêm trọng làm viêm mô bào lan tảo.

  • Nhiễm khuẩn xương và khớp, đặc biệt là viêm tủy xương.

Nên tham khảo những hướng dẫn chính thống về việc sử dụng một cách thích hợp các thuốc kháng khuẩn.

Dược lực học

Cơ chế tác động:

Amoxicillin là kháng sinh penicillin bán tổng hợp (kháng sinh nhóm beta-lactam) có tác dụng ức chế một hay nhiều enzyme (thường được biết đến như protein gắn penicillin, PBPs) trong quá trình sinh tổng hợp peptidoglycan của vi khuẩn, đây là một thành phần cấu trúc trong màng tế bào của vi khuẩn. 

Ức chế sinh tổng hợp peptidoglycan làm yếu màng tế bào, kết quả là tế bào vi khuẩn bị ly giải và chết.

Amoxicillin dễ bị phân hủy bởi enzyme beta-lactamase sản sinh bởi những vi khuẩn đề kháng và do đó phổ tác động của amoxicillin riêng lẻ không bao gồm các vi khuẩn sản sinh ra enzyme này.

Acid clavulanic có cấu trúc beta-lactam gần giống với penicillin. Nó bất hoạt các enzyme beta-lactamase nên ngăn chặn việc mất hoạt tính của amoxicillin. Acid clavulanic riêng lẻ không có tác động kháng khuẩn có ý nghĩa lâm sàng.

Mối liên hệ dược động/dược lực:

Thời gian trên khoảng nồng độ ức chế tối thiểu (T>MIC) được cho là yếu tố quyết định hiệu quả của amoxicillin.

Cơ chế đề kháng:

Hai cơ chế đề kháng chính đối với amoxicillin/ acid clavulanic là:

  • Bất hoạt những enzyme beta-lactamase của vi khuẩn không bị ức chế bởi acid clavulanic, bao gồm enzyme nhóm B,C và D.

  • Thay đổi cấu trúc PBPs, làm giảm ái lực của tác nhân diệt khuẩn với mục tiêu.

Giảm tính thấm của vi khuẩn hay cơ chế bơm khác dòng có thể gây ra hay góp phần làm vi khuẩn đề kháng, đặc biệt ở những vi khuẩn gram âm.

Điểm ngắt:

Điểm ngắt của nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) cho amoxicillin/ acid clavulanic theo khuyến cáo từ Ủy ban Châu Âu về thử nghiệm kháng sinh đồ (EUCAST)

Vi khuẩn

Điểm ngắt nhạy cảm (µg/ml)

 

Nhạy cảm

Nhạy cảm trung bình

Đề kháng

Haemophilus influenzae1

≤1

-

>1

Moraxella catarrhalis1

≤1

-

>1

Staphylococcus aureus 2

≤2

-

>2

Staphylococci coagulase âm tính2

≤0,25

 

>0,25

Enterococcus1

≤4

8

>8

Streptococcus A, B, C, G3

≤0,25

-

>0,25

Streptococcus pneumoniae3

≤0,5

1-2

>2

Enterobacteriaceae1,4

-

-

>8

Vi khuẩn kỵ khí gram âm1

≤4

8

>8

Vi khuẩn ky khí gram dương1

≤4

8

>8

Điểm ngắt của các chủng không phân loại

≤2

4-8

>8

1 Giá trị báo cáo là cho nồng độ amoxicillin. Với mục đích đánh giá mức độ nhạy cảm, nồng đọ acid clavulanic được cố đinh là 2 mg/l.

2 Giá trị báo cáo theo nồng độ oxacillin.

3 Giá trị trong bảng dựa trên điểm ngắt của oxacillin.

4 Điểm ngắt đề kháng R > 8mg/l đảm bảo rằng tất cả các chủng phân lập với cơ chế đề kháng được báo cáo là không nhạy cảm

5 Giá trị điểm ngắt trong bảng dựa trên điểm ngắt của benzylpenicillin.

Tần suất đề kháng có thể thay đổi theo vị trí địa lý và thời gian cho mỗi chủng vi khuẩn, cần tham khảo thêm thông tin về mức đề kháng tại địa phương, đặc biệt khi điều trị những nhiễm khuẩn nghiêm trọng.

Những chủng thường nhạy cảm

Vi khuẩn gram dương hiếu khí:

Enterococcus faecalis

Gardnerella vaginalis

Staphylococcus aureus (nhạy cảm với methicillin)

Coagulase – negative staphylococci (nhạy cảm methicillin)

Streptococcus agalactiae

Streptococcus pneumoniae1

Streptococcus pyogenes và các chủng beta-haemolytic streptococci khác

Nhóm Streptococcus viridans 

Vi khuẩn gram âm hiếu khí:

Capnocytophaga spp.

Eikenella corodens

Haemophillus influenzae2

Moraxella catarrhalis

Pasteurella multocida

Những chủng vi khuẩn kỵ khí:

Bacteroides fragilis

Fusobacterium nucleatum

Prevotella spp.

Những chủng có thể đề kháng

Vi khuẩn gram dương hiếu khí:

Enterococcus faecium γ

Vi khuẩn gram âm hiếu khí:

Escherichia coli

Klebsiella oxytoca

Klebsiella pneumoniae

Proteus mirabilis

Proteus vulgaris

Những chủng đề kháng tự nhiên

Những chủng vi khuẩn gram âm hiếu khí:

Acinetobacter sp.

Citrobacter freundii

Enterobacter sp.

Legionella pneumophila

Morganella morganii

Providencia spp.

Pseudomonas sp.

Serratia sp.

Stenotrophomonas maltophilia

Những chủng vi khuẩn khác:

Chlamydophila pneumoniae

Chlamydophila psittaci

Coxiella burnetii

Mycoplasma pneumoniae

Nhạy cảm trung bình nếu không đề kháng.

Tất cả các chủng Staphylococci đề kháng methicillin đều đề kháng với amoxicillin/ acid clavulanic.

1 Streptococcus pneumoniae đề kháng penicillin không nên điều trị bằng amoxicillin/ acid clavulanic.

2 Những chủng giảm nhạy cảm đã được báo cáo ở một số nước Châu Âu với tần suất lớn hơn 10%.

Dược động học

Hấp thu:

Amoxicillin và acid clavulanic bị phân ly hoàn toàn trong dung dịch nước ở pH sinh lý. Cả hai hoạt chất đều được hấp thu tốt và nhanh chóng qua đường uống. Sau khi uống, amoxicillin và acid clavulanic có sinh khả dụng khoảng 70%. Đặc tính của cả 2 hoạt chất trong huyết tương là như nhau và thời gian đạt được mức độ đỉnh trong huyết tương (Tmax) của mỗi chất là khoảng 1 giờ.

Các kết quả nghiên cứu dược động học trên những người tình nguyện khỏe mạnh, trong đó amoxicillin/ acid clavulanic dùng 2 lần mỗi ngày uống khi đói, được trình bày trong bảng sau:

Các thông số dươc động trung bình (±SD)

Hoạt chất

Liều

Cmax

Tmax̽

AUC(0-24h)

T1/2

(mg)

(µg/ml)

(h)

(µg.h/ml)

(h)

Amoxicillin

AMX/AC

875 mg/125 mg

875

11,64 ± 2,78

1,50 (1,0-2,5)

53,52 ± 12,31

1,19 ± 0,21

Acid clavulanic

AMX/AC

875 mg/125 mg

125

2,18 ± 0,99

1,25 (1,0-2,0)

10,16 ± 3,04

0,96 ± 0,12

AMX - amoxicillin, AC – acid clavulanic.

̽ Trung bình (khoảng)

Nồng độ huyết thanh của amoxicillin và acid clavulanic khi uống phối hợp amoxicillin/ acid clavulanic là tương tự khi uống amoxicillin và acid clavulanic riêng lẻ ở cùng mức liều.

Phân bố:

Khoảng 25% tổng lượng acid clavulanic trong huyết tương và 18% tổng lượng amoxicillin trong huyết tương gắn kết với protein huyết tương. Thể tích phân bố biểu kiến khoảng 0,3-0,4 l/kg cho amoxicillin và khoảng 0,2 l/kg cho acid clavulanic.

Sau khi tiêm tĩnh mạch, cả amoxicillin và acid clavulanic được tìm thấy trong mật, bàng quang, mô bụng, da, mỡ, mô cơ, hoạt dịch và dịch màng bụng, mật và mủ. Amoxicillin không phân bố nhiều vào dịch não tủy.

Từ những nghiên cứu trên động vật, không thấy có bằng chứng về sự tồn lưu của những dẫn chất của thuốc đối với cả hai hoạt chất. Cũng như hầu hết penicillin, amoxicillin có thể tìm thấy trong sữa mẹ. Lượng nhỏ acid clavulanic tìm thấy trong sữa mẹ.

Cả amoxicillin và acid clavulanic đều có thể đi qua hàng rào nhau thai.

Chuyển hóa:

Amoxicillin một phần được bài tiết vào nước tiểu dưới dạng chất không có hoạt tính acid penicilloic với lượng khoảng 10% đến 25% liều ban đầu. Phần lớn acid clavulanic được chuyển hóa và thải trừ qua nước tiểu, phân và qua đường thở dưới dạng khí carbon dioxyd.

Thải trừ:

Đường thải trừ chính của amoxicillin là qua thận, trong khi acid clavulanic được thải trừ qua thận và ngoài thận.

Amoxicillin/ acid clavulanic có thời gian bán thải trung bình khoảng 1 giờ và độ thanh thải toàn phần trung bình khoảng 25 l/h ở những người khỏe mạnh. Khoảng 60-70% amoxicillin và khoảng  40-65% acid clavulanic thải trừ dưới dạng không đổi qua nước tiểu suốt 6 giờ đầu tiên sau khi uống 1 liều đơn viên 500 mg/ 125 mg.

Các nghiên cứu khác nhau tìm thấy lượng thải trừ qua nước tiểu khoảng 50-80% đối với amoxicillin và khoảng 27-60% đối với acid clavulanic trong vòng 24 tiếng. Trong trường hợp acid clavulanic phần lớn thuốc thải trừ trong 2 giờ đầu sau khi dùng thuốc.

Dùng chung với probenecid làm chậm thải trừ của amoxicillin nhưng không làm chậm thải trừ của acid clavulanic qua thận.

Tuổi

Thời gian bán thải amoxicillin ở trẻ từ 3 tháng đến 2 tuổi là tương tự với trẻ lớn hơn và người trưởng thành. Đối với trẻ nhỏ (bao gồm cả trẻ sinh thiếu tháng) mới sinh trong vòng 1 tuần, không nên cho dùng quá 2 lần/ ngày bởi vì sự thải trừ qua thận còn chưa hoàn chỉnh.

Bởi vì người lớn tuổi thường  có chức năng thận suy giảm, nên thận trọng khi lựa chọn liều theo dõi chức năng thận nếu cần thiết.

Giới tính

Sau khi uống amoxicillin/ acid clavulanic ở những người nam và nữ khỏe mạnh, giới tính không ảnh hưởng đáng kể lên dược động học của amoxicillin/ acid clavulanic.

Suy thận

Độ thanh thải toàn phần của amoxicillin/ acid clavulanic trong huyết thanh giảm tương ứng với mức suy giảm chức năng thận. Sự suy giảm mức thải trừ thuốc của amoxicillin rõ rệt hơn so với acid clavulanic, bởi vì amoxicillin thải trừ qua thận nhiều hơn. Do đó liều ở bệnh nhân suy thận phải ngăn ngừa sự tích tụ quá mức amoxicillin trong khi vẫn duy trì mức acid clavulanic phù hợp.

Liều Dùng Của Augmex 1G Korea 2X10

Cách dùng

Dùng đường uống.

Nên uống thuốc khi no để hạn chế tối đa khả năng không dung nạp thuốc ở đường tiêu hóa.

Liều dùng

Liều được biểu thị dưới dạng hàm lượng amoxicillin/acid clavulanic trừ khi liều được tính theo từng hoạt chất riêng.

Chọn liều cho thuốc Augmex Duo để điều trị từng trường hợp nhiễm khuẩn nên xét đến các yếu tố:

  • Tác nhân nghi ngờ gây bệnh và khả năng nhạy cảm của các thuốc kháng khuẩn.

  • Mức độ nghiêm trọng và vị trí nhiễm khuẩn.

  • Tuổi, cân nặng và chức năng thận của bệnh nhân được trình bày bên dưới.

Đối với người lớn và trẻ em ≥ 40 kg:

Tổng liều hàng ngày của Augmex Duo là 1750 mg amoxicillin/ 250 mg acid clavulanic khi dùng hai lần mỗi ngày và 2625 mg amoxicillin/375 mg acid clavulanic khi dùng 3 lần mỗi ngày.

Đối với trẻ < 40 kg:

Liều tối đa hàng ngày của Augmex Duo là 1000 mg - 2800 mg amoxicillin/ 143 - 400 mg acid clavulanic. 

Thời gian điều trị nên được quyết định tùy theo đáp ứng của bệnh nhân. Một số nhiễm khuẩn như viêm tủy xương cần phải điều trị dài ngày hơn. Không nên kéo dài điều trị quá 14 ngày mà không đánh giá lại lợi ích và nguy cơ của việc điều trị này.

Người lớn và trẻ em ≥ 40 kg:

Liều tiêu chuẩn cho tất cả chỉ định là 875 mg/125 mg hai lần mỗi ngày.

Liều cao hơn đặc biệt cho những bệnh nhân nhiễm khuẩn như viêm tai giữa, viêm xoang, nhiễm khuẩn hô hấp dưới và nhiễm khuẩn đường tiết niệu là 875 mg/125 mg 3 lần/ ngày.

Trẻ em < 40 kg:

25 mg/3,6 mg/kg/ngày đến 45 mg/6,4 mg/kg/ngày chia làm 2 lần trong ngày lên đến 70 mg/10 mg/ kg/ ngày chia làm 2 lần mỗi ngày có thể cân nhắc với một số nhiễm khuẩn như viêm tai giữa, viêm xoang và nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới).

Vì không thể chia nhỏ viên thuốc, trẻ em cân nặng dưới 25 kg không nên dùng thuốc Augmex Duo dạng viên.

Bảng liệt kê liều hấp thu (mg/kg cân nặng cơ thể) trên trẻ em cân nặng 25 kg đến 40 kg khi sử dụng duy nhất 1 viên 875 mg/125 mg.

Cân nặng cơ thể (kg)

40

35

30

25

Liều thuốc cho một lần uống theo khuyến cáo (mg/kg cân nặng cơ thể).

Amoxicillin hấp thu (mg/kg cân nặng cơ thể trên mỗi liều dùng) 

21,9

25,0

29,2

35,0

12,5-22,5 (tối đa 35)

Acid clavulanic hấp thu (mg/ kg cân nặng cơ thể trên mỗi liều dùng)

3,1

3,6

4,2

5,0

1,8-3,2 (tối đa 5)

Trẻ em dưới 6 tuổi hay cân nặng thấp hơn 25 kg: 

Nên được điều trị bằng thuốc kháng sinh dạng hỗn dịch hoặc bột pha uống.

Người cao tuổi:

Không cần chỉnh liều.

Suy giảm chức năng thận:

Không cần chỉnh liều trên bệnh nhân có độ thanh thải creatinin (CrCl) lớn hơn 30 ml/ phút. Đối với bệnh nhân có CrCl < 30 ml/ phút không nên dùng Augmex Duo.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng và các dấu hiệu quá liều:

Các triệu chứng trên đường tiêu hóa và rối loạn cân bằng nước điện giải có thể là biểu hiện quá liều.

Đã quan sát thấy tinh thể amoxicillin niệu, và trong trường hợp dẫn đến suy thận.

Co giật có thể xảy ra ở bệnh nhân suy thận hoặc dùng thuốc liều cao.

Đã có báo cáo amoxicillin kết tinh trong ống thông bàng quang, chủ yếu sau khi tiêm truyền tĩnh mạch liều cao. Nên thường xuyên kiểm tra tình trạng ống thông bàng quang.

Điều trị:

Điều trị các triệu chứng trên đường tiêu hóa với lưu ý về cân bằng nước và điện giải.

Amoxicillin/ acid clavulanic có thể được loại bỏ khỏi hệ tuần hoàn bằng thẩm phân máu.

Làm gì khi quên 1 liều?

Chưa ghi nhận.

Tác Dụng Phụ Của Augmex 1G Korea 2X10

    Khi sử dụng thuốc Augmex Duo, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Rất thường gặp ADR ≥ 1/10

    • Rối loạn đường tiêu hóa: Tiêu chảy.

    Thường gặp: 1/100 ≤ ADR < 1/10

    • Nhiễm khuẩn và ký sinh trùng: Nhiễm nấm Candida niêm mạc da.

    • Rối loạn đường tiêu hóa: Buồn nôn (buồn nôn thường xảy ra khi uống những liều cao hơn. Nếu phản ứng đường tiêu hóa xảy ra có thể giảm bớt triệu chứng đường tiêu hóa bằng cách uống thuốc trong bữa ăn).

    Ít gặp, 1/1000 ≤ ADR < 1/100

    • Rối loạn hệ thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt.

    • Rối loạn hệ tiêu hóa: Khó tiêu.

    • Rối loạn gan, mật: Tăng AST và/ hoặc ALT ( đã ghi nhận mức tăng vừa phải ALT và/ hoặc AST ở bệnh nhân điều trị với kháng sinh nhóm beta-lactam, nhưng chưa có ý nghĩa lâm sàng).

    • Rối loạn da và mô dưới da: Ban trên da, ngứa, mề đay.

    Hiếm gặp, 1/10000 ≤ ADR < 1/1000

    • Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Giảm tế bào máu có phục hồi (bao gồm giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu).

    • Rối loạn da và mô dưới da: Hồng ban đa dạng.

    Chưa rõ tần suất (không thể ước lượng dựa trên các dữ liệu có sẵn).

    • Nhiễm khuẩn và kí sinh trùng: Tăng sinh các chủng không nhạy cảm.

    • Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Mất bạch cầu hạt có hồi phục, thiếu máu tan huyết, kéo dài thời gian chảy máu và thời gian prothrombin.

    • Rối loạn hệ miễn dịch: Phù do thần kinh mạch máu, sốc phản vệ, hội chứng giống bệnh huyết thanh, viêm mạch máu do quá mẫn.

    • Rối loạn hệ thần kinh: Tăng động có hồi phục, co giật, viêm màng não vô khuẩn.

    • Rối loạn đường tiêu hóa: Viêm ruột liên quan đến kháng sinh (bao gồm viêm ruột màng giả và viêm ruột xuất huyết), lưỡi lông đen.

    • Rối loạn gan mật: Viêm gan, viêm da ứ mật (Đã ghi nhận với các loại penicillin và cephalosporin khác).

    • Rối loạn da và mô dưới da: Hội chứng Stevens – Johnson, hoại tử mô biểu bì do nhiễm độc, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP), viêm tróc da có bọng nước.

    • Rối loạn thận và tiết niệu: Viêm thận mô kẽ, tinh thể niệu.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Augmex 1G Korea 2X10

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Augmex Duo chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với hoạt chất, các thuốc nhóm penicillin hay bất kỳ thành phần tá dược nào.

  • Tiền sử mẫn cảm nghiêm trọng xảy ra tức thời (như sốc phản vệ) với các nhóm beta–lactam khác (như cephalosporin, carbapenem hay monobactam).

  • Tiền sử vàng da/suy giảm chức năng gan do amoxicillin/acid clavulanic. 

Thận trọng khi sử dụng

Trước khi bắt đầu điều trị với amoxicillin/ acid clavulanic nên hỏi kỹ bệnh nhân có dị ứng thuốc với penicillin, cephalosporin hay các nhóm beta-lactam khác.

Đã có báo cáo về các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong (sốc phản vệ) ở những bệnh nhân điều trị bằng penicillin). Những phản ứng này thường xảy ra hơn ở những bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với penicillin và những người có cơ địa dị ứng. Nếu phản ứng dị ứng xảy ra nên ngưng dùng và thay thế bằng kháng sinh khác.

Trong trường hợp chắc chắn rằng vi khuẩn nhạy cảm với amoxicillin nên cân nhắc chuyển từ amoxicillin/acid clavulanic sang amoxicillin theo các nguồn khuyến cáo chính thống.

Không nên dùng Augmex Duo khi có nguy cơ cao cho thấy vi khuẩn đã giảm nhạy cảm hoặc đề kháng với các thuốc nhóm beta-lactam không qua trung gian beta-lactamase nhạy cảm với ức chế của acid clavulanic. Không nên dùng thuốc này để điều trị nhiễm khuẩn do S.pneumoniae đề kháng penicillin.

Thuốc có thể gây co giật cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận hay bệnh nhân dùng liều cao.

Tránh dùng amoxicillin/ acid clavulanic nếu nghi ngờ bị tăng bạch cầu đơn nhân do có sự xuất hiện của ban dạng sởi liên quan đến tình trạng này khi dùng amoxicillin.

Dùng đồng thời alluporinol trong khi điều trị với amoxicillin có thể làm tăng nguy cơ xảy ra các phản ứng dị ứng trên da.

Dùng trong thời gian dài đôi khi có thể gây tăng sinh các chủng vi khuẩn không nhạy cảm.

Việc xuất hiện vết ban đỏ toàn thân có sốt kèm mụn mủ khi bắt đầu điều trị có thể là dấu hiệu của hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP). Phải ngưng dùng Augmex Duo và chống chỉ định với amoxicillin sau đó.

Nên thận trọng khi sử dụng amoxicillin/ acid clavulanic trên những bệnh nhân có dấu hiệu suy gan.

Đã có báo cáo về tác hại trên gan chủ yếu xảy ra ở nam giới và người lớn tuổi liên quan đến việc điều trị trong thời gian dài. Rất hiếm khi báo cáo tác hại trên gan ở trẻ em. Ở tất cả các đối tượng bệnh nhân, dấu hiệu và triệu chứng xảy ra trong khi điều trị hay ngay sau khi kết thúc điều trị nhưng trong một số trường hợp không có dấu hiệu rõ ràng đến vài tuần sau khi kết thúc điều trị. Tình trạng gan có thể phục hồi sau đó. Tác hại trên gan có thể nghiêm trọng và cực kỳ hiếm có báo cáo về ca tử vong. Các tác hại này thường xảy ra trên những bệnh nhân đang mắc bệnh nặng hoặc đang dùng đồng thời các thuốc được biết là có tác động có hại trên gan.

Viêm ruột có liên quan đến việc dùng kháng sinh đã được báo cáo trên hầu hết các kháng sinh bao gồm cả amoxicillin và mức độ nghiêm trọng từ nhẹ đến nguy cơ đe dọa tính mạng. Vì vậy cần phải chuẩn đoán trên những bệnh nhân bị tiêu chảy trong và sau khi điều trị . Nếu viêm ruột xảu ra, nên ngưng điều trị amoxicillin/ acid clavulanic ngay lập tức, tham khảo ý kiến bác sĩ để tiến hành liệu pháp điều trị thích hợp. Chống chỉ định thuốc làm giảm nhu động ruột trong trường hợp này.

Khi điều trị kéo dài phải đánh giá định kỳ chức năng các cơ quan bao gồm chức năng gan, thận và chức năng tạo máu.

Hiếm khi có báo cáo  về việc kéo dài thời gian prothrombin ở bệnh nhân dùng amoxicillin/ acid clavulanic. Nên theo dõi thích hợp khi dùng chung với các thuốc chống đông máu. Có thể cần phải điều chỉnh liều các thuốc chống đông máu đường uống để duy trì mức chống đông mong muốn.

Đã quan sát thấy tinh thể niệu ở những bệnh nhân bài tiết nước tiểu nhưng rất hiếm, chủ yếu xảy ra ở những bệnh nhân điều trị bằng đường tiêm truyền. Khi dùng liều cao amoxicillin, cần duy trì đủ lượng nước đưa vào và lượng nước tiểu thải ra để làm giảm khả năng gây tinh thể amoxicillin niệu. Đối với bệnh nhân đặt ống thông bàng quang, nên thường xuyên kiểm tra tình trạng thông suốt của ống.

Trong khi điều trị với amoxicillin, nên dùng phương pháp enzyme glucose oxidase để xét nghiệm tìm glucose trong nước tiểu vì kết quả dương tính giả có thể xảy ra với phương pháp không dùng enzyme. Acid clavulanic trong Augmex Duo có thể gây ra việc gắn kết không đặc hiệu của màng tế bào hồng cầu với IgG và albumin, gây kết quả dương tính giả cho xét nghiệm Coomb’s.

Đã có báo cáo về kết quả dương tính khi dùng xét nghiệm Bio-Rad Laboratories Platelia Aspergillus EIA trên những bệnh nhân dùng amoxicillin/ acid clavulanic nhưng sau đó được khẳng định là không bị nhiễm Aspergillus.

Đã có báo cáo về phản ứng chéo với các polyfuranose và polysaccharides không phải của nấm Aspergillus với xét nghiệm Bio-Rad Laboratories Platelia Aspergillus EIA. Vì vậy kết quả dương tính trên những bệnh nhân dùng amoxicillin/ acid clavulanic nên được khẳng định bằng các phương pháp chuẩn đoán khác.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có nghiên cứu về tác động của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên tác động không mong muốn (phản ứng quá  mẫn, chóng mặt, co giật) có thể xảy ra làm ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến quá trình mang thai, sự phát triển của phôi thai, bào thai, sự sinh nở hoặc sự phát triển của trẻ sau khi sinh.

Dữ liệu hạn chế của việc sử dụng amoxicillin/ acid clavulanic trong thời kỳ mang thai trên người không cho thấy nguy cơ dị tật bẩm sinh. Trong một nghiên cứu trên những phụ nữ sinh non do vỡ màng ối trước kỳ, có thể báo cáo rằng việc dùng amoxicillin/ acid clavulanic để phòng nhiễm khuẩn có thể liên quan đến việc tăng nguy cơ viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh. Do đó tránh dùng thuốc trong thời kỳ mang thai trừ trường hợp bác sĩ cho là cần thiết.

Thời kỳ cho con bú

Cả hai hoạt chất đều tiết vào sữa mẹ (không rõ tác động của acid clavulanic lên trẻ bú sữa mẹ). Kết quả là tiêu chảy và nhiễm nấm màng nhầy có thể xảy ra trên trẻ bú sữa mẹ, do đó có thể sẽ phải ngưng cho trẻ bú. Cũng cần xem xét nguy cơ nhạy cảm với thuốc. Chỉ nên dùng amoxicillin / acid clavulanic khi đang cho con bú khi đã cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ của việc điều trị.

Tương tác thuốc

Thuốc chống đông máu đường uống

Thuốc chống đông máu đường uống và kháng sinh nhóm penicillin được sử dụng rộng rãi trong thực tế mà chưa có báo cáo về tương tác thuốc. Tuy nhiên có những bài báo về những trường hợp tăng chỉ số bình thường hóa quốc tế INR ở những bệnh nhân điều trị duy trì với acenocoumarol hay warfarin và trải qua một đợt điều trị với amoxicillin.

Nếu phải dùng chung hai thuốc này cần phải theo dõi cẩn thận thời gian prothrombin hay chỉ số bình thường hóa quốc tế khi bắt đầu thêm hay ngưng dùng amoxicillin. Ngoài ra có thể cần thiết phải chỉnh liều của thuốc chống đông máu đường uống.

Methotrexat

Các penicillin có thể làm giảm bài tiết methotrexat làm tăng nguy cơ ngộ độc thuốc.

Probenecid

Không khuyến cáo dùng thuốc chung với probenecid. Probenecid làm giảm bài tiết amoxicillin tại ống thận. Dùng chung probenecid có thể làm tăng cao và kéo dài mức nồng độ amoxicillin nhưng không ảnh hưởng đến acid clavulanic.

Mycophenolat mofetil

Ở những bệnh nhân dùng mycophenolat mofetil đã có báo cáo về việc giảm 50% nồng độ trước liều tiếp theo của chất chuyển hóa có hoạt tính mycophenolic acid (MPA) sau khi bắt đầu dùng amoxicillin và acid clavulanic đường uống. Sự thay đổi mức nồng độ trước liều tiếp theo có thể không phản ánh chính xác lượng thuốc MPA tác động lên cơ thể. Vì vậy không cần thiết chỉnh  liều mycophenolat mofetil nếu không xảy ra bất thường chức năng mô ghép. Tuy nhiên, cần phải theo dõi lâm sàng trong quá trình điều trị kết hợp và thời gian ngắn sau khi ngưng điều trị kháng sinh.

Bảo Quản

Nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 300C, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc AUGMEX DUO.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Viêm xoang hàm trên cấp do khuẩn M.Catarrhalis
  • Giãn phế quản
  • Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng (CAP)
  • Loét tá tràng do nhiễm Helicobacter pylori
  • Dạng viêm quầng
  • Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn
  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới (LRTI)
  • Bệnh Lyme
  • Viêm tai giữa
  • Viêm xoang
  • Nhiễm trùng da và cấu trúc da / Nhiễm khuẩn da và mô dưới da
  • Viêm họng do Streptococcus
  • Viêm amidan do Streptococcus
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu (UTI)
  • Lậu cấp tính
  • Bệnh lậu không biến chứng
  • Nhiễm khuẩn
  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới
  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới do Moraxella catarrhalis, Haemophilus Influenzae
  • Nhiễm trùng huyết
  • Viêm xoang
  • Nhiễm trùng da
  • Nhiễm trùng da do Escherichia Coli, Staphylococcus Aureus, Klebsiella Pneumoniae
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu
  • Viêm tai giữa
  • Nhiễm khuẩn xương và khớp
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu do Klebsiella spp, Escherichia Coli
  • Nhiễm trùng phẫu thuật
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC