Thương hiệu : Hanoi Pharma

(00000968)
Đã copy nội dung

Thuốc Augmentin SR 1000/62,5mg Hanoi Pharma điều trị ngắn hạn viêm phổi (28 viên)

(00000968)
Đã copy nội dung

Thương hiệu : Hanoi Pharma

(00000968)
Đã copy nội dung

Thuốc Augmentin SR 1000/62,5mg Hanoi Pharma điều trị ngắn hạn viêm phổi (28 viên)

(00000968)
Đã copy nội dung
Danh mục: Kháng sinh nhóm Penicillin
Dạng bào chế: Viên nén
Quy cách: Hộp 7 Vỉ x 4 Viên
Chỉ định: Viêm xoang, Viêm phế quản cấp tính, Viêm phế quản mạn tính
Xuất xứ thương hiệu: Hoa Kỳ
Nhà sản xuất: GSK
Công dụng: Thuốc Augmentin SR được sản xuất bởi công ty Glaxo Wellcome Production. Đây là thuốc giúp điều trị ngắn hạn viêm phổi mắc phải tại cộng đồng, đợt cấp viêm phế quản mạn, viêm xoang cấp do vi khuẩn. Bao gồm cả những nhiễm khuẩn do S. pneumoniae đề kháng penicillin (MIC ≥ 2mg/l) và các chủng H. influenzae và M. catarrhalis sinh men β-lactam.Mỗi viên nén chứa 1000mg amoxicillin (562, 5mg dưới dạng amoxicillin trihydrate và 437, 5mg dưới dạng amoxicillin natri) và 62, 5mg acid clavulanate (dạng kali clavulanate), tỉ lệ 16:1.
Thuốc cần kê toa:
Độ tuổi: Trên 16 tuổi
Chống chỉ định: Suy gan, Dị ứng thuốc
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin cung cấp được dẫn nguồn từ Drugbank.vn Xem chi tiết Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Sản phẩm tạm hết hàng

Liên hệ 1800 6928 hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Liên hệ hotline hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Augmentin Sr 1000/62.5 Gsk 7X4 Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Thuốc Augmentin SR được sản xuất bởi công ty Glaxo Wellcome Production. Đây là thuốc giúp điều trị ngắn hạn viêm phổi mắc phải tại cộng đồng, đợt cấp viêm phế quản mạn, viêm xoang cấp do vi khuẩn. Bao gồm cả những nhiễm khuẩn do S. pneumoniae đề kháng penicillin (MIC ≥ 2mg/l) và các chủng H. influenzae M. catarrhalis sinh men β-lactam.

Mỗi viên nén chứa 1000mg amoxicillin (562,5mg dưới dạng amoxicillin trihydrate và 437,5mg dưới dạng amoxicillin natri) và 62,5mg acid clavulanate (dạng kali clavulanate), tỉ lệ 16:1.

Thành phần

Thành phần

Hàm lượng

Amoxicillin

1000mg

Clavulanic acid

62.5mg

Công Dụng

Chỉ định

Thuốc Augmentin SR được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Điều trị ngắn hạn các nhiễm khuẩn gây bởi vi khuẩn nhạy cảm với Augmentin SR ở các vị trí dưới đây: Nhiễm khuẩn đường hô hấp như viêm phổi mắc phải tại cộng đồng, đợt cấp của viêm phế quản mạn và viêm xoang cấp do vi khuẩn, điển hình do Streptococcus pneumoniae (kể cả S.pneumoniae kháng penicillin), Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis Streptococcus pyogenes gây ra.

Dược lực học

Sự đề kháng với nhiều loại kháng sinh được gây ra bởi các men của vi khuẩn, những men này phá hủy kháng sinh trước khi thuốc có thể tác động lên vi khuẩn. Thành phần Clavulanate trong Augmentin có tác dụng ngăn cản cơ chế phòng vệ này bằng cách ức chế các men beta-lactamase, do đó khiến vi khuẩn nhạy cảm với tác dụng diệt khuẩn nhanh của Amoxicillin tại nồng độ đạt được trong cơ thể. Bản thân Clavulanate có tác dụng kháng khuẩn nhẹ, tuy nhiên, khi kết hợp với Amoxicillin như trong Augmentin sẽ tạo ra một thuốc kháng sinh có phổ kháng khuẩn rộng, được sử dụng rộng rãi trong bệnh viện.

Dược động học

Cả hai thành phần đều hấp thu tốt và nhanh qua đường uống. Amoxicillin/Acid clavulanic hấp thu tốt khi được uống ở đầu bữa ăn. Sau khi uống, sinh khả dụng của Amoxicillin và Acid clavulanic xấp xỉ 70%. Đặc tính của hai thành phần trong huyết tương là như nhau và thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương (Tmax) của mỗi thành phần là gần 1 giờ.

Khoảng 25% Acid clavulanic toàn phần trong huyết tương và 18% Amoxicillin toàn phần trong huyết tương liên kết với protein. Thể tích phân bố biểu kiến xấp xỉ 0,3 - 0,4l/kg đối với Amoxicillin và 0,2l/kg đối với acid clavulanic.

Amoxicillin thải trừ một phần ở nước tiểu dưới dạng Acid penicilloic bất hoạt với lượng tương đương 10 đến 25% liều ban đầu. Acid clavulanic chuyển hóa nhiều ở người và thải trừ qua nước tiểu và phân và dưới dạng CO2 trong khí thở ra.

Đường thải trừ chính của Amoxicillin là qua thận, trong khi Acid clavulanic thải trừ theo cơ chế qua cả thận và ngoài thận.

Liều Dùng Của Augmentin Sr 1000/62.5 Gsk 7X4

Cách dùng

Dùng đường uống. Viên nén Augmentin SR có đường bẻ thuốc cho phép bẻ đôi viên thuốc để dễ nuốt, không dùng mục đích giảm liều dùng: Cả hai nửa phải được uống cùng lúc.

Nên uống Augmentin SR vào đầu bữa ăn để tối ưu hóa sự hấp thu thuốc. Không nên điều trị quá 14 ngày mà không kiểm tra.

Liều dùng

Augmentin SR chỉ được chỉ định cho người lớn ≥ 16 tuổi. 

Nhiễm khuẩn đường hô hấp

2 viên x 2 lần/ngày trong 7 – 10 ngày, bao gồm:

  • Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng: 2 viên x 2 lần/ngày trong 7 – 10 ngày.

  • Đợt cấp của viêm phế quản mạn: 2 viên x 2 lần/ngày trong 7 ngày.

  • Viêm xoang nhiễm khuẩn cấp: 2 viên x 2 lần/ngày trong 10 ngày.

Suy thận

Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin ≥ 30ml/phút.

Độ thanh thải creatinin < 30ml/phút: Không khuyến cáo dùng.

Thẩm phân máu

Không khuyến cáo dùng.

Suy gan

Thận trọng khi kê toa, nên kiểm tra định kỳ chức năng gan.

Người cao tuổi

Không cần điều chỉnh liều.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Có thể điều trị triệu chứng biểu hiện trên đường tiêu hóa với lưu ý cân bằng nước và điện giải.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác Dụng Phụ Của Augmentin Sr 1000/62.5 Gsk 7X4

    Khi sử dụng thuốc Augmentin SR, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng.

    • Toàn thân: Nhiễm nấm candida sinh dục, trên da và niêm mạc.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Toàn thân: Chóng mặt, đau đầu, ban trên da, ngứa, mầy đay.

    • Tiêu hóa: Nôn, khó tiêu, ghi nhận tăng vừa phải AST hoặc ALT ở bệnh nhân điều trị với kháng sinh nhóm beta-lactam.

    Hiếm, 1/10000 < ADR < 1/1000

    • Máu và mạch máu: Giảm bạch cầu có hồi phục, giảm tiểu cầu.

    • Da: Ban đỏ đa hình.

    Rất hiếm, ADR < 1/10000

    • Máu và mạch máu: Mất bạch cầu hạt có hồi phục và thiếu máu tan máu. Kéo dài thời gian chảy máu và thời gian prothrombin. Phù mạch thần kinh, phản vệ, hội chứng giống bệnh huyết thanh, viêm mạch quá mẫn.

    • Thần kinh: Tăng hoạt động có hồi phục, co giật.

    • Tiêu hóa: Viêm đại tràng do kháng sinh. Chứng lưỡi lông đen. Viêm gan và vàng da ứ mật.

    • Da: Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc, viêm da bỏng nước bong vảy và ngoại ban viêm mủ cấp tính toàn thân.

    • Thận – Tiết niệu: Viêm thận kẽ, tinh thể niệu.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý Của Augmentin Sr 1000/62.5 Gsk 7X4

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Augmentin SR chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Tiền sử quá mẫn với beta lactam.

  • Tiền sử vàng da/rối loạn chức năng gan liên quan đến augmentin.

Thận trọng khi sử dụng

Nên hỏi kỹ tiền sử phản ứng quá mẫn với penicillin cephalosporin hoặc các dị nguyên khác trước khi khởi đầu điều trị bằng Augmentin SR. Nếu phản ứng dị ứng xảy ra, phải ngừng điều trị Augmentin SR và dùng liệu pháp điều trị thay thế phù hợp. Các phản ứng phản vệ nghiêm trọng đòi hỏi điều trị cấp cứu ngay lập tức với adrenaline, thở oxi, steroid dùng đường tĩnh mạch và hỗ trợ đường thở.

Nên tránh dùng Augmentin SR nếu nghi ngờ tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn do xuất hiện của ban dạng sởi liên quan đến tình trạng này sau khi dùng amoxicillin. Sử dụng kéo dài đôi khi gây tăng sinh vi khuẩn không nhạy cảm.

Nên theo dõi thích hợp khi các thuốc chống đông máu được kê toa đồng thời với Augmentin SR. Có thể cần điều chỉnh liều các thuốc chống đông máu dùng đường uống để duy trì mức độ chống đông mong muốn.

Không cần điều chỉnh liều Augmentin SR ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinine ≥ 30ml/phút. Không khuyến cáo dùng Augmentin SR ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinine < 30ml/phút. Nên khuyên bệnh nhân duy trì lượng nước uống thích hợp và lượng nước tiểu đào thải trong thời gian dùng amoxicillin liều cao để làm giảm khả năng xuất hiện tinh thể niệu.

Nên dùng Augmentin SR thận trọng ở những bệnh nhân có dấu hiệu rối loạn chức năng gan.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có thông tin.

Thời kỳ mang thai 

Cũng như tất cả các thuốc khác, nên tránh dùng trong thai kỳ, nhất là trong ba tháng đầu, trừ khi bác sĩ cho là cần thiết.

Thời kỳ cho con bú

Có thể dùng augmentin trong thời gian cho con bú.

Tương tác thuốc

Không khuyến cáo sử dụng đồng thời với probenecid vì làm giảm bài tiết amoxicillin qua ống thận, với allopurinol vì có thể gây tăng khả năng xảy ra các phản ứng dị ứng trên da.

Augmentin có thể làm giảm hiệu quả của các thuốc tránh thai kết hợp đường uống. Nếu cần thiết kê toa đồng thời với acenocoumarol hoặc warfarin, nên theo dõi cẩn thận thời gian prothrombin hoặc INR khi bắt đầu hoặc ngưng dùng augmentin.

Bảo quản

Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Augmentin SR.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Viêm xoang hàm trên cấp do khuẩn M.Catarrhalis
  • Giãn phế quản
  • Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng (CAP)
  • Loét tá tràng do nhiễm Helicobacter pylori
  • Dạng viêm quầng
  • Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn
  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới (LRTI)
  • Bệnh Lyme
  • Viêm tai giữa
  • Viêm xoang
  • Nhiễm trùng da và cấu trúc da / Nhiễm khuẩn da và mô dưới da
  • Viêm họng do Streptococcus
  • Viêm amidan do Streptococcus
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu (UTI)
  • Lậu cấp tính
  • Bệnh lậu không biến chứng
  • Nhiễm khuẩn
  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới
  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới do Moraxella catarrhalis, Haemophilus Influenzae
  • Nhiễm trùng huyết
  • Viêm xoang
  • Nhiễm trùng da
  • Nhiễm trùng da do Escherichia Coli, Staphylococcus Aureus, Klebsiella Pneumoniae
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu
  • Viêm tai giữa
  • Nhiễm khuẩn xương và khớp
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu do Klebsiella spp, Escherichia Coli
  • Nhiễm trùng phẫu thuật
Xem tất cả

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ