Tipharco
(00028998)
Đã copy nội dung

Auclanityl 250/31,25Mg Tipharco 12 Gói

(00028998)
Đã copy nội dung
Tipharco
(00028998)
Đã copy nội dung

Auclanityl 250/31,25Mg Tipharco 12 Gói

(00028998)
Đã copy nội dung
Thành phần: Amoxicillin, Clavulanic acid
Quy cách: Hộp 12 gói
Dạng bào chế: Dạng bột
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng: Trẻ em
Số đăng ký: VD-25779-16
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Tipharco
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Auclanityl 250/31,25Mg Tipharco 12 Gói Là Gì?

Auclanityl 250/31,25 mg của Công ty CPDP TIPHARCO, thành phần chính là amoxicilin; acid clavulanic, được dùng để điều trị nhiễm khuẩn nặng đường hô hấp trên; nhiễm khuẩn nặng đường hô hấp dưới; nhiễm khuẩn nặng đường tiết niệu - sinh dục; nhiễm khuẩn da và mô mềm; nhiễm khuẩn xương và khớp; nhiễm khuẩn nha khoa; nhiễm khuẩn khác.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Dạng bột có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Amoxicillin

250mg

Clavulanic acid

31,25mg

Công Dụng Của Auclanityl 250/31,25Mg Tipharco 12 Gói

Chỉ định

Thuốc Auclanityl 250/31,25 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Ðiều trị nhiễm khuẩn nặng đường hô hấp trên: Viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa đã được điều trị bằng các kháng sinh thông thường nhưng không giảm.
  • Ðiều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bởi các chủng H.influenzae và Branhamella catarrhalis sản sinh beta- lactamase: viêm phế quản cấp và mãn, viêm phổi - phế quản.
  • Ðiều trị nhiễm khuẩn nặng đường tiết niệu - sinh dục bởi các chủng E. coli, Klebsiella và Enterrobaoter sản sinh: Viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm bể thận (nhiễm khuẩn đường sinh dục nữ).
  • Ðiều trị nhiễm khuẩn da và mô mềm: Mụn nhọt, áp xe, nhiễm khuẩn vết thương.
  • Ðiều trị nhiễm khuẩn xương và khớp: Viêm tủy xương.
  • Ðiều trị nhiễm khuẩn nha khoa: Áp xe ổ răng.
  • Ðiều trị nhiễm khuẩn khác: Sản phụ khoa, ổ bụng.

Dược lực học

Amoxicilin là kháng sinh bán tổng hợp thuộc họ beta - lactamin có phổ diệt khuẩn rộng đối với nhiều vi khuẩn gram dương và gram âm do ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Nhưng vì amoxicilin rất dễ bị phân hủy bởi beta - lactamase, do đó không có tác dụng đối với những chủng vi khuẩn sản sinh ra các enzym này (nhiều chủng Enterobacteriaceae Haemophilus influenzae).

Acid clavulanic do sự lên men của Streptomyces clavuligerus, có cấu trúc beta - lactam gần giống với penicilin, có khả năng ức chế beta - lactamase do phần lớn các vi khuẩn gram âm và Staphylococcus sinh ra. Đặc biệt nó có tác dụng ức chế mạnh các beta - lactamase truyền qua plasmid gây kháng các penicilin và các cephalosporin. Bản thân acid clavulanic có tác dụng kháng khuẩn rất yếu.

Acid clavulanic giúp cho amoxicilin không bị beta - lactamase phá hủy, đồng thời mở rộng thêm phổ kháng khuẩn của amoxicilin một cách hiệu quả đối với nhiều vi khuẩn thông thường đã kháng lại amoxicilin, kháng các penicilin khác và các cephalosporin.

Phổ diệt khuẩn của thuốc bao gồm:

Vi khuẩn Gram dương:

Loại ưa khí: Streptococcus faecalis, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes. Streptococcus viridans. Staphylococcus aureus, Corynebacterium,. Bacillus anthracis, Listeria monocytogenes.

Loại kỵ khí: Các loài Clostridium, Peptococcus, Peptostreptococcus.

Vi khuẩn Gram âm:

Loại ưa khí: Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis, Escherichia coll, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, các loài Klebsiella, Salmonella, Shigella, Bordetella, Neisseria gonorrhoeae, Neisseria meningitidis, Vibrio cholerae, Pasteurella multocida.

Loại kỵ khí: Các loài Bacteroides kể cả B. fragilis.

Các chủng vi khuẩn kháng thuốc: Citrobacter, Enterobacter. Morganella, Serratia spp., và Pseudomonas aeruginosa. Một số beta - lactamase phổ rộng truyền qua plasmid của Klebsiella pneumoniae, một số Enterobacteriaceae khác và Pseudomonas aeruginosa cũng không bị acid clavulanic ức chế.

Dược động học

Hấp thu: 

Amoxicilin và acid clavulanic đều hấp thu dễ dàng qua đường uống. Nồng độ 2 chất này trong huyết thanh đạt tối đa sau 1 - 2 giờ uống thuốc. Với liều 250 mg (hay 500 mg) sẽ có 5 µg/ml (hay 8 - 9 µg/ml) Amoxicilin và khoảng 3 µg/ml acid clavulanic trong huyết thanh. Sau 1 giờ uống 20 mg/kg amoxicilin + 5 mg/kg acid clavulanic, sẽ có trung bình 8,7 µg/ml amoxicilin và 3 µg/ml acid clavulanic trong huyết thanh. Sự hấp thu của thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn và tốt nhất là uống ngay trước bữa ăn.

Khả dụng sinh học đường uống của amoxicilin là 90% và của acid clavulanic là 75%. Nửa đời sinh học của amoxicilin trong huyết thanh 1 - 2 giờ và của acid clavulanic là khoảng 1 giờ.

Đào thải:

55 - 70% amoxicilin và 30 - 40% acid clavulanic được thải qua nước tiểu dưới dạng hoạt động. Probenecid kéo dài thời gian đào thải của amoxicilin nhưng không ảnh hưởng đến sự đào thải của acid clavulanic.

Liều Dùng Của Auclanityl 250/31,25Mg Tipharco 12 Gói

Cách dùng

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ. 

Uống vào lúc bắt đầu ăn.

Điều trị không được vượt quá 14 ngày mà không khám lại.

Liều dùng

Trẻ em dưới 40kg:

Liều thông thường:

  • Uống 20 mg amoxicilin/kg/ngày, chia làm nhiều lần cách nhau 8 giờ.

Điều trị viêm tai giữa, viêm xoang, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới và nhiễm khuẩn nặng, liều thông thường: 

  • 40 mg amoxicilin/kg/ngày, chia làm nhiều lần cách nhau 8 giờ, trong 5 ngày.

Suy thận:

  • Liều trẻ em trong suy thận (tính theo hàm lượng amoxicilin).

Độ thanh thải Creatinin

Liều uống (cho trẻ trên 30 tháng tuổi)

> 30 ml/phút

Không cần điều chỉnh liều

Từ 10 đến 30 ml/phút

Tối đa 15 mg/kg/lần, 2 lần/ngày

< 10 ml/phút

Tối đa 15 mg/kg/ngày.

Thẩm phân máu

15 mg/kg/ngày và 15 mg/kg bổ sung trong và sau khi thẩm phân.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Dùng quá liều, thuốc ít gây ra tai biến, vì được dung nạp tốt ngay cả ở liều cao. Tuy nhiên nói chung những phản ứng cấp xảy ra phụ thuộc vào tình trạng quá mẫn của từng cá thể. Nguy cơ chắc chắn là tăng kali huyết khi dùng liều rất cao vì acid clavulanic được dùng dưới dạng muối kali. Có thể dùng phương pháp thẩm phân máu để loại thuốc ra khỏi tuần hoàn.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Auclanityl 250/31,25Mg Tipharco 12 Gói

    Khi sử dụng thuốc Auclanityl 250/31,25 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Tiêu hóa: Tiêu chảy.
    • Toàn thân: Ngoại ban, ngứa.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Chuyển hóa: Tăng bạch cầu ái toan, viêm gan và vàng da ứ mật, tăng transaminase. Có thể nặng và kéo dài trong vài tháng.
    • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.

    Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000

    • Toàn thân: Phản ứng phản vệ, phù Quincke.
    • Tiêu hóa: Viêm đại tràng giả mạc.
    • Da và mô dưới da: Hội chứng Stevens - Johnson, ban đỏ đa dạng, viêm da bong, hoại tử biểu bì do ngộ độc.
    • Gan thận: Viêm thận kẽ.
    • Máu: Giảm nhẹ tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu tan máu.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Thông báo cho Bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. 

Lưu Ý Của Auclanityl 250/31,25Mg Tipharco 12 Gói

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Auclanityl 250/31,25 mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Dị ứng với nhóm β - lactam (các penicilin và cephalosporin).
  • Mẫn cảm với các thành phần khác của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Đối với những người bệnh có biểu hiện rối loạn chức năng gan: Các dấu hiệu triệu chứng vàng da ứ mật tuy ít xảy ra khi dùng thuốc nhưng có thể nặng. Tuy nhiên những triệu chứng đó thường hồi phục được và sẽ hết sau 6 tuần ngừng điều trị.

Đối với những người bệnh có tiền sử quá mẫn với các penicilin có thể có phản ứng nặng hay tử vong.

Đối với những người bệnh suy thận trung bình hay nặng cần chú ý đến liều lượng dùng.

Đối với những người bệnh dùng amoxicilin bị mẫn đỏ kèm sốt nổi hạch.

Dùng thuốc kéo dài đôi khi làm phát triển các vi khuẩn kháng thuốc.

Phải định kỳ kiểm tra chỉ số huyết học, chức năng gan, thận trong suốt quá trình điều trị. Cần có chẩn đoán phân biệt để phát hiện các trường hợp tiêu chảy do C.difficile và viêm đại tràng có màng giả. Có nguy cơ phát ban cao ở bệnh nhân tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn.

Bệnh nhân bị phenylketon niệu và bệnh nhân cần kiểm soát lượng phenylalanin phải thận trọng khi dùng viên nhai hoặc bột pha hỗn dịch có chứa aspartam do aspartam Chuyển hóa trong đường tiêu hóa thành phenylalanin.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không áp dụng, dạng bào chế chỉ thích hợp cho trẻ em có cân nặng < 40 kg.

Thời kỳ mang thai 

Không áp dụng, dạng bào chế chỉ thích hợp cho trẻ em có cân nặng < 40 kg.

Thời kỳ cho con bú

Không áp dụng, dạng bào chế chỉ thích hợp cho trẻ em có cân nặng < 40 kg.

Tương tác thuốc

Thuốc có thể gáy kéo dài thời gian chảy máu và đông máu, vì vậy cần phải cẩn thận đối với những người đang điều trị bằng thuốc chống đông máu (warfarin).

Nitedipin làm tăng hấp thu amoxicilin.

Bệnh nhân tăng acid uric máu khi dùng alopurinol cùng với amoxicilin sẽ làm tăng khả năng phát ban của amoxicilin.

Có thể có sự đối kháng giữa chất diệt khuẩn amoxicilin và các chất kìm khuẩn như acid fusidic, cloramphenicol, tetracyclin.

Amoxicilin làm giảm bài tiết methotrexat, tăng độc tính trên đường tiêu hóa và hệ tạo máu.

Probenecid khi uống ngay trước hoặc đồng thời với amoxicilin làm giảm thải trừ amoxicilin, từ đó làm tăng nồng độ amoxicilin trong máu. Tuy nhiên, probenecid không ảnh hưởng đến thời gian bán thải, nồng độ thuốc tối đa trong máu (Cmax) và diện tích dưới đường cong nồng độ thuốc theo thời gian trong máu (AUC) của acid clavulanic.

Bảo Quản

Để nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Auclanityl 250/31,25 mg.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Viêm xoang hàm trên cấp do khuẩn M.Catarrhalis
  • Giãn phế quản
  • Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng (CAP)
  • Loét tá tràng do nhiễm Helicobacter pylori
  • Dạng viêm quầng
  • Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn
  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới (LRTI)
  • Bệnh Lyme
  • Viêm tai giữa
  • Viêm xoang
  • Nhiễm trùng da và cấu trúc da / Nhiễm khuẩn da và mô dưới da
  • Viêm họng do Streptococcus
  • Viêm amidan do Streptococcus
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu (UTI)
  • Lậu cấp tính
  • Bệnh lậu không biến chứng
  • Nhiễm khuẩn
  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới
  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới do Moraxella catarrhalis, Haemophilus Influenzae
  • Nhiễm trùng huyết
  • Viêm xoang
  • Nhiễm trùng da
  • Nhiễm trùng da do Escherichia Coli, Staphylococcus Aureus, Klebsiella Pneumoniae
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu
  • Viêm tai giữa
  • Nhiễm khuẩn xương và khớp
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu do Klebsiella spp, Escherichia Coli
  • Nhiễm trùng phẫu thuật
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC