Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: UNITED

(00000951)
Đã copy nội dung

Thuốc Atussin Viên Giảm Cảm Lạnh, Cúm, Lao

(00000951)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: UNITED

(00000951)
Đã copy nội dung

Thuốc Atussin Viên Giảm Cảm Lạnh, Cúm, Lao

(00000951)
Đã copy nội dung
Danh mục: Thuốc ho & cảm
Thành phần chính: Sodium Citrate, Chlorpheniramine, Dextromethorphan, Ammonium chloride, Guaifenesin
Dạng bào chế: Viên nén
Quy cách: Hộp 25 vỉ x 4 viên
Chỉ định: Viêm phế quản mạn tính, Viêm phổi, Ho gà, Cảm lạnh, Viêm phế quản cấp tính
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Nhà sản xuất: United
Công dụng: Atussin của Công ty TNHH United International Pharma sản xuất. Thuốc có thành phần chính là Dextromethorphan. Đây là thuốc được dùng để điều trị triệu chứng ho do họng và phế quản bị kích thích khi cảm lạnh thông thường hoặc khi hít phải chất kích thích.
Thuốc cần kê toa: Không
Số đăng ký: VD-23415-15
Độ tuổi: Trên 12 tuổi
Chống chỉ định: Hen phế quản, Viêm tuyến tiền liệt, Loét dạ dày - tá tràng
Nước sản xuất: Viet Nam
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin cung cấp được dẫn nguồn từ Drugbank.vn Xem chi tiết Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Thuốc Atussin Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Atussin của Công ty TNHH United International Pharma sản xuất. Thuốc có thành phần chính là Dextromethorphan. Đây là thuốc được dùng để điều trị triệu chứng ho do họng và phế quản bị kích thích khi cảm lạnh thông thường hoặc khi hít phải chất kích thích.

Thành Phần Của Thuốc Atussin

Thành phần

Hàm lượng

Sodium Citrate

133-mg

Chlorpheniramine

1-mg

Dextromethorphan

10-mg

Ammonium chloride

50-mg

Guaifenesin

50-mg

Công Dụng Của Thuốc Atussin

Chỉ định

Thuốc Atussin được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Làm giảm các triệu chứng ho do cảm lạnh, cúm, lao, viêm phế quản, ho gà, sởi, viêm phổi, viêm phổi - phế quản, viêm họng, viêm thanh quản, viêm khí quản, viêm khí phế quản, màng phổi bị kích ứng, hút thuốc lá quá nhiều, hít phải chất kích ứng, và ho có nguồn gốc tâm sinh.

Dược lực học

Dextromethorphan HBr

Dextromethorphan HBr là thuốc giảm ho có tác dụng lên trung tâm ho ở hành não. Dextromethorphan có hiệu quả nhất trong điều trị ho mạn tính, ho không có đàm. Với liều điều trị, tác dụng chống ho của thuốc kéo dài được 5 - 6 giờ.

Chlorpheniramine maleate

Chlorpheniramine maleate là một kháng histamine có rất ít tác dụng an thần. Như hầu hết các kháng histamin khác, chlorpheniramine cũng có tác dụng phụ chống tiết acetylcholin, nhưng tác dụng này khác nhau nhiều giữa các cá thể. Tác dụng kháng histamine của chlorpheniramine thông qua phong bế cạnh tranh các thụ thể H1 của các tế bào tác động.

Các chất long đàm Sodium citrate có tính chất giữ ẩm và có vai trò trong việc duy trì pH. Ammonium chloride làm long đàm nhờ tác dụng kích thích màng nhầy. Glyceryl guaiacolate làm long đàm bằng cách giảm tính nhớt của đàm nhầy.

Dược động học

Dextromethorphan HBr

Dextromethorphan được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và có tác dụng trong vòng 15 - 30 phút sau khi uống, kéo dài 6 - 8 giờ. Thuốc được chuyển hóa ở gan và bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi và các chất chuyển hóa demethyl, trong số đó có dextrorphan cũng có tác dụng giảm ho nhẹ.

Chlorpheniramine maleate

Chlorpheniramine maleate hấp thu tốt khi uống và xuất hiện trong huyết tương trong vòng 30 - 60 phút. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong khoảng 2,5 đến 6 giờ sau khi uống. Khả dụng sinh học thấp, đạt 25 - 50%. Khoảng 70% thuốc trong tuần hoàn liên kết với protein. Thể tích phân bố khoảng 3,5l/kg (người lớn) và 7 - 10l/kg (trẻ em). Thuốc được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi hoặc chuyển hóa, sự bài tiết phụ thuộc vào pH và lưu lượng nước tiểu. Chỉ một lượng nhỏ được thấy trong phân. Thời gian bán thải là 12 - 15 giờ.

Các chất long đàm

Sodium citrate được hấp thu và chuyển hóa thành sodium bicarbonate.

Ammonium chloride hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Ion NH4+ dược chuyển thành urê trong gan. Ion Cl- giải phóng vào máu và dịch ngoại bào gây toan chuyển hóa và giảm pH nước tiểu, theo sau là lợi tiểu thoáng qua.

Glyceryl guaiacolate được hấp thu qua đường tiêu hóa. Nó được chuyển hóa và bài tiết trong nước tiểu.

Liều Dùng Của Thuốc Atussin

Cách dùng

Bạn nên sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ và kiểm tra thông tin trên nhãn để được hướng dẫn dùng thuốc chính xác. Đặc biệt, bạn không sử dụng thuốc với liều lượng thấp, cao hoặc kéo dài hơn so với thời gian được chỉ định.

Bạn có thể uống thuốc kèm hoặc không kèm với thức ăn. Tuy nhiên, bạn có thể dùng thuốc kèm với thức ăn để giảm tình trạng kích ứng dạ dày. Bên cạnh đó, bạn cần uống cả viên thuốc với 1 ly nước đầy.

Liều dùng

Uống mỗi 6 đến 8 giờ hoặc theo sự hướng dẫn của thầy thuốc.

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi

1 - 2 viên nén/lần.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng quá liều của dextromethorphan bao gồm buồn nôn, nôn, nhìn mờ, rung giật nhãn cầu, bí tiểu, ảo giác, suy hô hấp, co giật. Điều trị: Hỗ trợ, dùng naloxone 2mg tiêm tĩnh mạch, cho dùng nhắc lại tới tổng liều 10mg nếu cần.

Triệu chứng quá liều của chlorpheniramine bao gồm buồn ngủ, kích thích thần kinh trung ương, cơn động kinh, ngừng thở, co giật, tác dụng chống tiết acetylcholine, phản ứng loạn trương lực và trụy tim mạch, loạn nhịp.

Điều trị triệu chứng và hỗ trợ: Rửa dạ dày hoặc gây nôn bằng sirô ipecacuanha; sau đó cho dùng than hoạt và thuốc tẩy để hạn chế hấp thu. Trong trường hợp hạ huyết áp và loạn nhịp, cần được điều trị tích cực. Diazepam hoặc phenytoin tiêm tĩnh mạch có thể hữu ích để điều trị co giật. Có thể truyền máu trong những ca nặng.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Atussin

    Khi sử dụng thuốc Atussin, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:

    Mệt mỏi, chóng mặt, nhức đầu, nhịp tim nhanh, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đỏ bừng, nổi mày đay, ngủ gà, an thần, khô miệng.

    Xin thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Có thể giảm nhẹ các tác dụng phụ của thuốc bằng cách giảm liều.

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Thuốc Atussin

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Atussin chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân nhạy cảm với các thành phần của thuốc hoặc đang dùng các chất ức chế monoamine oxidase.

  • Bệnh nhân đang bị cơn hen cấp, glaucom góc hẹp, loét dạ dày chít, tắc môn vị-tá tràng, và ứ nước tiểu do rối loạn niệu đạo - tuyến tiền liệt.

Thận trọng khi sử dụng

Thận trọng khi dùng Atussin cho bệnh nhân bị ho có quá nhiều đàm, ho mạn tính ở người hút thuốc, hen, tràn khí phổi, suy giảm hô hấp.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không nên điều khiển xe, máy móc, hoặc các phương tiện vận chuyển khác khi dùng thuốc do thuốc có thể làm buồn ngủ, mất nhanh nhẹn.

Thời kỳ mang thai 

Phụ nữ có thai: Hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Thời kỳ cho con bú

Phụ nữ cho con bú: Phụ nữ đang cho con bú không nên dùng Atussin.

Tương tác thuốc

Các chất ức chế monoamine oxidase (IMAO) và các thuốc chống trầm cảm 3 vòng có thể làm kéo dài, tăng tác dụng anticholinergic và tác dụng an thần của các thuốc kháng histamin.

Bảo Quản

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

Để xa tầm tay trẻ em.

Nguồn Tham Khảo

https://drugbank.vn/

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Chứng ợ nóng
  • Ho
  • Kiềm hóa hô hấp
  • Trạng thái hạ đường huyết
  • Ho có đờm
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Cách trị ho cho người lớn hiệu quả nhất?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN
B
Bình 4 tháng trước
thuốc giá bao nhiêu ạ
Trả lời

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét
1

Đánh Giá Trung Bình
5/5
1 đánh giá
5
1
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ
DT
Nguyễn Duy Trung
2 tháng trước
Sản phẩm tốt
Trả lời

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ