Atorvastatin 20Mg Troikaa 3X10

Danh mục: Hạ mỡ máu
Atorvastatin 20Mg Troikaa 3X10
Atorvastatin 20Mg Troikaa 3X10
Atorvastatin 20Mg Troikaa 3X10
Atorvastatin 20Mg Troikaa 3X10
Atorvastatin 20Mg Troikaa 3X10
Tên thuốc gốc: Atorvastatin
Quy cách: 3 Vỉ x 10 Viên
Quốc gia sản xuất: Việt Nam

Gọi đặt mua: 1800.6928 (7:30-22:00)

Thuốc ‘Atorvastatin 20Mg Troikaa 3X10’ Là gì?

Thuốc Atorvastatin 20Mg Troikaa 3X10 được chỉ định dùng hỗ trợ với chế độ ăn kiêng để làm giảm cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol, apolipoprotein B và triglycerid; Dùng hỗ trợ với chế độ ăn kiêng để điều trị những bệnh nhân bị cao triglycerid huyết thanh; Điều trị các bệnh nhân bị rối loạn betalipprotein máu nguyên phát (Fredrickson loại III) mà không có đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn kiêng; dự phòng bệnh tim mạch.


Thành phần của ‘Atorvastatin 20Mg Troikaa 3X10’

  • Dược chất chính: Atorvastatin 20mg

  • Loại thuốc: Thuốc hạ mỡ máu

  • Dạng thuốc, hàm lượng: Viên nén bao phim, 20mg


Công dụng của ‘Atorvastatin 20Mg Troikaa 3X10’

  • Atorvastatin được chỉ định dùng hỗ trợ với chế độ ăn kiêng để làm giảm cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol, apolipprotein B và triglycerid ở các bệnh nhân cao cholesterol máu nguyên phát, cao cholesterol máu do di truyền hợp tử hoặc cao lipid máu hỗn hợp (Fredrickson loại IIa và IIB)

  • Atorvastatin được chỉ định dùng hỗ trợ với chế độ ăn kiêng để điều trị những bệnh nhân bị cao triglycerid huyết thanh (Fredrickson loại IV)

  • Atorvastatin được chỉ định để điều trị các bệnh nhân bị rối loạn betalipprotein máu nguyên phát (Fredrickson loại III) mà không có đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn kiêng.

  • Dự phòng bệnh tim mạch: làm giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim ở người lớn bị cao huyết áp không có bệnh động mạch vành lâm sàng, nhưng có tối thiểu 3 nguy cơ của bệnh động mạch vành như tuổi trên 55, đàn ông, hút thuốc lá, tiểu đường loại 2, phì đại thất trái, có các bất thường đặc hiệu trên điện tâm đồ, protein niệu, tỷ lệ của cholesterol toàn phần trong huyết tương so với cholesterol có trọng lượng phân tử  ≥6, hoặc gia đình có tiền sử bị bệnh động mạch vành trước tuổi trưởng thành.

  • Bệnh nhi ( 10-17 tuổi): Dùng hỗ trợ với chế độ ăn kiêng để làm giảm cholesterol toàn phần, cholesterol trọng lượng phân tử thấp và giảm mức độ apo B ở các trẻ trai và gái đã có kinh lần đầu, 10-17 tuổi, có bệnh cao cholesterol máu di truyền dị hợp tử, nếu sau khi đã thử nghiệm đầy đủ điều trị bằng chế độ ăn kiêng mà kết quả xét nghiệm như sau: LDL-C duy trì ≥ 190mg/ dL; hoặc LDL-C duy trì ≥ 160mg/dL và tiền sử gia đình bị bệnh tim mạch trước tuổi trưởng thành, hoặc có ít nhất 2 yếu tố nguy cơ bệnh tim mạch ở bệnh nhi.


Liều dùng của ‘Atorvastatin 20Mg Troikaa 3X10’

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

Chỉ dùng thuốc này theo sự kê đơn của thầy thuốc:

  • Dự phòng bệnh tim mạch: Liều dùng khuyến nghị: 10 mg, uống 1 lần/ngày.

  • Bệnh cao cholesterol máu nguyên phát và cao lipid máu hỗn hợp: Đa số bệnh nhân được kiểm soát ở liều 10 mg Atorvastatin, uống 1 lần/ngày. Đáp ứng điều trị rõ ràng trong vòng 2 tuần đầu và đáp ứng tối đa thường đạt được trong vòng 4 tuần. Đáp ứng này được duy trì khi điều trị dài hạn.

  • Cao cholesterol máu do di truyền đồng hợp tử: Trong một nghiên cứu ở các bệnh nhân được kiểm soát bị cao cholesterol máu do di truyền hợp tử, đa số bệnh nhân đáp ứng ở liều 80mg Atorvastatin: giảm trên 15% lượng cholesterol trọng lượng phân tử thấp (18-45%).

  • Các bệnh nhi bị cao cholesterol máu do di truyền hợp tử(10-17 tuổi): Liều dùng khởi đầu khuyến nghị: 10mg/ ngày; liều dùng tối đa khuyến nghị là 20mg/ ngày ( liều dùng trên 20mg chưa được nghiên cứu ở các loại bệnh nhân này). Liều dùng nên được điều chỉnh tùy theo mục đích điều trị. Nên chỉnh liều ở khoảng cách ≥ 4 tuần.

  • Trẻ em: Kinh nghiệm điều trị cho bệnh nhi được giới hạn ở liều atorvastatin lên đến 80mg/ ngày, dùng trong 1 năm cho 8 bệnh nhân bị cao cholesterol máu do di truyền đồng hợp tử. Không có báo cáo về các bất thường sinh hóa hay trên lâm sàng ở những bệnh nhân này.

  • Người cao tuổi: Không có khác biệt về tính an toàn, hiệu quả ở các bệnh nhân cao tuổi so với toàn thể bệnh nhân.

  • Bệnh nhân bị suy gan: Xem phần Chống chỉ định và Thận trọng.

  • Bệnh nhân bị suy thận: Bệnh thân không có ảnh hưởng đến nồng độ huyết tương hoặc tác dụng giảm cholesterol trọng lượng phân tử thấp của atorvastatin. Vì thế không cần phải điều chỉnh liều dùng.

Làm gì khi dùng quá liều?

Không có điều trị đặc hiệu nào khi dùng atorvastatin quá liều. Trong trường hợp quá liều, nên điều trị triệu chứng và có biện pháp hỗ trợ nếu cần. Do thuốc gắn kết mạnh với protein huyết tương, lọc thận nhân tạo không làm tăng đáng kể sự thanh thải atorvastatin.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.


Tác dụng phụ của ‘Atorvastatin 20Mg Troikaa 3X10’

Nói chung atorvastatin được dung nạp tốt. Những tác dụng không mong muốn thường nhẹ và thoáng qua. Dưới 2% bệnh nhân trong các thử nghiệm lâm sàng phải ngưng điều trị do tác dụng phụ của atorvastatin.

Tác dụng phụ thường gặp nhất (≥1%) khi điều trị bằng atorvastatin ở các bệnh nhân tham dự trong các nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát là:

  • Rối loạn tâm thần: Mất ngủ.

  • Rối loạn hệ thần kinh: Nhức đầu.

  • Rối loạn đường tiêu hóa: Buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng, rối loạn tiêu hóa, táo bón, đầy bụng.

  • Các rối loạn cơ xương và mô liên kết: Đau cơ.

  • Các rối loạn chung: Suy nhược.

Thông báo cho thầy thuốc những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.


Lưu ý của ‘Atorvastatin 20Mg Troikaa 3X10’

Chống chỉ định

Bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của Atorvastatin, bệnh nhân có bệnh gan hoạt động hoặc bị tăng kéo dài các enzyme transaminase trong huyết thanh trên 3 lần giới hạn bình thường trên mà không rõ nguyên nhân, bệnh nhân có thai, đang cho con bú bằng sữa mẹ hoặc các phụ nữ có khả năng có thai mà không sử dụng các biện pháp ngừa thai. Chỉ dùng Atorvastatin cho các phụ nữ trong độ tuổi sinh sản khi các phụ nữ này không có khuynh hướng có thai hoặc đã được thông báo về các nguy hiểm mà thuốc có thể gây ra cho bào thai.

Thận trọng khi sử dụng

Cần cân nhắc khi dùng thuốc thuộc nhóm Statin đối với bệnh nhân có những yếu tố nguy cơ dẫn đến tổn thương cơ. Thuốc thuộc nhóm statin có nguy cơ gây ra các phản ứng có hại đối với hệ cơ như teo cơ, viêm cơ, đặc biệt đối với bệnh nhân trên 65 tuổi, bệnh nhân bị bệnh thiểu năng tuyến giáp không được kiểm soát, bệnh nhân bị bệnh thận. Cần theo dõi chặt chẽ các phản ứng có hại trong quá trình dùng thuốc.

  • Rối loạn chức năng gan: Các chất ức chế enzyme khử HMG- CoA, cũng giống như một số thuốc hạ lipid khác, có gây những bất thường sinh hóa về chức năng gan. Tăng kéo dài các transaminase huyết thanh [>3 lần mức độ giới hạn bình thường trên ở ≥2 trường hợp] xảy ra ở 0.7% bệnh nhân uống atorvastatin trong các thử nghiệm lâm sàng. Tỷ lệ của  những bất thường này là 0.2%, 0.2%, 0.6% và 2.3% ở liều dùng 10, 20, 40 và 80mg tương ứng. Bệnh gan hoạt động hoặc tăng transaminase kéo dài không rõ nguyên nhân là các chống chỉ định sử dụng atorvastatin.

  • Cơ xương: Tiêu cơ vân với suy thận cấp tính thứ phát của myoglobin niệu đã được báo cáo với các thuốc khác của nhóm này. Đã có báo cáo về đau cơ không biến chứng ở các bệnh nhân được điều trị bằng atorvastatin. Bệnh đau cơ, được định nghĩa là đau hoặc yếu cơ kết hợp với tăng giá trị creatine phosphokinase (CPK) trên 10 lần giới hạn bình thường trên, nên được xem xét ở bất cứ bệnh nhân nào bị đau cơ rải rác, mềm cơ hay yếu cơ, và/ hoặc tăng đáng kể CPK. Nên ngừng điều trị bằng atorvastatin nếu thấy tăng đáng kể mức độ CPK hoặc có chẩn đoán hay nghi ngờ có bệnh cơ.

  • Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú: atorvastatin có chống chỉ định ở phụ nữ có thai và cho con bú.

  • Tác động trên khả năng lái xe và vận hành máy móc: Không có.

Tương tác thuốc

  • Các thuốc kháng acid: Sử dụng atorvastatin đồng thời với các hỗn dịch kháng acid có chứa magnesium và aluminum hydroxide, nồng độ huyết tương của atorvastatin bị giảm khoảng 35%; tuy nhiên tác dụng giảm cholesterol trọng lượng phân tử thấp không thay đổi.

  • Antipyrine: Vì atorvastatin không ảnh hưởng đến dược động học của antipyrine, nên không có tương tác với các thuốc khác chuyển hóa qua cùng loại cytochrome.

  • Colestipol: Khi dùng colestipol cùng với atorvastatin, nồng độ của atorvastatin bị giảm khoảng 25%. Tuy nhiên, tác dụng trên lipid tăng lên khi dùng đồng thời atorvastatin và colestipol so với khi dùng một loại thuốc riêng rẽ.

  • Digoxin: Khi dùng nhiều liều digoxin và 10mg atorvastatin đồng thời, nồng độ digoxin trong huyết tương ở trạng thái ổn định không bị ảnh hưởng. Tuy nhiên, nồng độ digoxin tăng khoảng 20% khi dùng digoxin với 80mg atorvastatin hàng ngày. Nên theo dõi thích hợp đối với bệnh nhân sử dụng digoxin.

  • Erythromycin/ Clarithromycin: Sử dụng đồng thời atorvastatin và erythromycin (500 mg x 4 lần/ ngày) hoặc clarithromycin ( 500mg x 2 lần/ngày) là chất ức chế cytochrome P-450 3A4: tăng nồng độ huyết tương của atorvastatin.

  • Azithromycin: Sử dụng đồng thời atorvastatin ( 10 mg, 1 lần/ngày) và azithromycin (500mg, 1 lần/ngày) không làm thay đổi nồng độ huyết tương của atorvastatin.

  • Terfenadine: Sử dụng đồng thời atorvastatin và terfenadine không tạo ảnh hưởng đáng kể trên lâm sàng đối với dược động học của terfenadine.

  • Thuốc ngừa thai đường uống: Dùng đồng thời với thuốc ngừa thai đường uống có chứa norethindrone và ethinyl estradiol làm tăng giá trị vùng dưới đường cong nồng độ của norethindrone và ethinyl estradiol khoảng 30% và 20%. Nên cân nhắc về sự tăng này khi chọn lựa thuốc ngừa thai đường uống cho phụ nữ sử dụng atorvastatin.

  • Warfarin: Một nghiên cứu về tương tác thuốc giữa atorvastatin và warfarin đã được tiến hành: không có tương tác đáng kể trên lâm sàng.

  • Cimetidine: Một nghiên cứu về tương tác thuốc giữa atorvastatin và cimetidine đã được tiến hành: không có tương tác đáng kể trên lâm sàng.

  • Amlodipine: Dược động học atorvastatin không bị thay đổi khi dùng đồng thời atorvastatin 80mg và amlodipine 10mg ở trạng thái ổn định.

  • Các chất ức chế Protease: Dùng đồng thời atorvastatin và các chất ức chế protease là chất ức chế cytochrome P-450 3A4: tăng nồng độ huyết tương của atorvastatin.

  • Dùng đồng thời với các thuốc khác: Trong các nghiên cứu lâm sàng, atorvastatin được sử dụng đồng thời với các thuốc khác hạ huyết áp và các thuốc thay thế estrogen: không có tương tác có hại đáng kể trên lâm sàng. Các nghiên cứu về tương tác thuốc với các tác nhân đặc hiệu chưa được tiến hành.


Quy cách

3 Vỉ x 10 Viên

  • Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Các bệnh liên quan
  • Đau thắt ngực
  • Bệnh tim mạch
  • Bệnh tim mạch
  • Rối loạn mỡ máu
  • Tăng lipid máu loại III
  • Tăng lipid máu
  • Tăng cholesterol máu dị hợp tử gia đình
  • Cholesterol cao
  • Tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử
  • Nhập viện
  • Chứng tăng triglyceride trong máu
  • Nhồi máu cơ tim
  • Tăng Cholesterol máu không có tính gia đình
  • Tăng triglyceride huyết thanh
  • Đột quỵ / Tai biến mạch máu não
  • Tăng lipid máu gia đình dị hợp tử
  • Tăng cholesterol máu hỗn hợp
  • Tăng lipid máu không có tính gia đình
  • Nhồi máu cơ tim
  • Tái tạo máu lưu thông
  • Tái tạo máu lưu thông
Xem thêm…

Nhà Thuốc Long Châu

hotline Hotline: 1800 6928

DMCA.com Protection Status