Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Domesco
(00000941)
Đã copy nội dung

Atorvastatin 20Mg Domesco

(00000941)
Đã copy nội dung
Domesco
(00000941)
Đã copy nội dung

Atorvastatin 20Mg Domesco

(00000941)
Đã copy nội dung
Thành phần: Atorvastatin
Danh mục: Thuốc trị rối loạn lipid máu
Quy cách: Hộp 2 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VD-24479-16
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Domesco
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Atorvastatin 20 Dmc 2X10 Là Gì?

Atorvastatin 20mg được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Domesco. Thuốc có thành phần chính là Atorvastatin.

Atorvastatin 20mg là thuốc được chỉ định điều trị rối loạn lipid huyết, dự phòng tiên phát (cấp I, cấp II) tai biến tim mạch ở người tăng cholesterol, dự phòng tại biến tim mạch ở người bệnh đái tháo đường, làm giảm tiến triển xơ vữa mạch vành ở người tăng cholesterol.

Atorvastatin 20mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, mỗi viên chứa Atorvastatin (dưới dạng Atorvastatin calci trihydrat) 20mg và được đóng gói theo quy cách: Hộp 1 vỉ, 2 vỉ, mỗi vỉ 10 viên.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén bao phim có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Atorvastatin

20mg

Công Dụng Của Atorvastatin 20 Dmc 2X10

Chỉ định

Thuốc Atorvastatin 20mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Atorvastatin được chỉ định hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng trong điều trị cho các bệnh nhân bị tăng cholesterol toàn phẩn (C-toàn phẩn), cholesterol lipoprotein tỉ trọng thấp (LDL-C), apolipoprotein B (apo B), triglycerid (TG) và giúp làm tăng cholesterol lipoprotein tỉ trọng cao (HDL-C) ở các bệnh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát (tăng cholesterol máu có tính gia đình dị hợp tử và không có tính gia đình), tăng lipid máu phối hợp (hỗn hợp) (nhóm lla và II btheo phân loại của Fredrickson), tăng triglycerid máu (nhóm IV, theo phân loại của Fredrickson) và ở các bệnh nhân có rối loạn beta lipoprotein máu (nhóm III theo phân loại Fredrickson) mà không có đáp ứng đẩy đủ với chế độ ăn.

Atorvastatin cũng được chỉ định để làm giảm C-toàn phần và LDL-C ở các bệnh nhân có tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử.

Dự phòng biến chứng tim mạch

Đối với những bệnh nhân không có biểu hiện bệnh tim mạch (CVD) rõ ràng trên lâm sàng và những bệnh nhân có hoặc không có rối loạn lipid máu, nhưng có các yếu tố nguy cơ của bệnh tỉm mạch vành (CHD) như: Hút thuốc, tăng huyết áp, đái tháo đường, HDL-C thấp hoặc những bệnh nhân tiền sử gia đình mắc bệnh mạch vành giai đoạn sớm, atorvastatin được chỉ định để:

  • Giảm nguy cơ tử vong do bệnh mạch vành và nhồi máu co tim (MI).

  • Giảm nguy cơ đột quy.

  • Giảm nguy cơ cho quá trình tái thông mạch và con đau thắt ngực.

Đối với những bệnh nhân có biểu hiện bệnh mạch vành rõ ràng trên lâm sàng, atorvastatin được chỉ định để:

  • Giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim.

  • Giảm nguy cơ đột quỵ.

  • Giảm nguy cơ cho quá trình tái thông mạch.

  • Giảm nguy cơ phải nhập viện do suy tim sung huyết (CH F).

  • Giảm nguy cơ đau thắt ngực.

Ở trẻ em (10 - 17 tuổi)

Atorvastatin được chỉ định hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng nhằm làm giảm cholesterol toàn phẩn, LDL-C, và apo B ở trẻ em trai và trẻ em gái đã có kinh nguyệt từ 10-17 tuổi có tình trạng tăng cholesterol máu có tính gia đình dị hợp tử và sau khi điều trị bằng chế độ ăn kiêng thích hợp bệnh nhân vẫn còn những đặc điểm: Mức LDL-C vẫn > 190mg/dl hoặc mức LDL-C vẫn > 160mg/dl và Có tiền sử gia đình có bệnh tỉm mạch sớm hoặc có Ít nhất 2 yếu tố nguy cơ tim mạch khác

Dược lực học

Atorvastatin thuộc nhóm thuốc điều hòa lipid huyết. Atorvastatin là chất ức chế cạnh tranh với ba hydroxymethylglutaryl coenzym (HMG – CoA) reductase, là enzym xúc tác chuyển đổi HMG - CoA thành acid mevalonic, tiền chất của cholesterol.

Atorvastatin ức chế HMG – CoA reductase làm giảm tổng hợp cholesterol trong gan và làm giảm nồng độ cholesterol trong tế bào. Điều này kích thích làm tăng các thụ thể LDL-cholesterol trên màng tế bào gan, do đó làm tăng thanh thải LDL ra khỏi tuần hoàn. Atorvastatin làm giảm nồng độ cholesterol toàn bộ, LDL-c và VLDL-c trong huyết tương.

Thuốc cũng có khuynh hướng làm giảm nồng độ triglycerid và làm tăng HDL-c trong huyết tương.

Ngoài ra, atorvastatin còn có tác dụng chống xơ vữa động mạch. Đa số đã chứng tỏ làm chậm quá trình tiến triển và làm thoái lui xơ vữa động mạch vành hoặc động mạch cảnh. Cơ chế tác dụng hiện nay chưa biết đầy đủ, nhưng tác dụng này có thể độc lập đối với tác dụng điều hòa lipid huyết.

Tác dụng mạch máu: Atorvastatin làm giảm huyết áp ở người tăng huyết áp và tăng cholesterol huyết tiên phát. Tác dụng giảm huyết áp có thể liên quan đến phục hồi rối loạn chức năng nội mô do atorvastatin, hoạt hóa oxyd nitric synthase nội mô và làm giảm nồng độ aldosteron huyết tương.

Tác dụng chống viêm: Ở người tăng cholesterol huyết, kèm hoặc không kèm bệnh động mạch vành cho thấy atorvastatin có thể có hoạt tính chống viêm. Liệu pháp statin ở những bệnh nhân này làm giảm nồng độ huyết tương CRP (C-reactive protein). Nồng độ CRP cũng giảm ở người bệnh có cholesterol huyết bình thường có nồng độ CRP cao trước khi điều trị. Tác dụng đối với nồng độ CRP không tương quan với thay đổi nồng độ LDL-c. Các nghiên cứu gần đây cho thấy làm giảm nồng độ CRP có thể làm giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim tái phát hoặc tử vong do nguyên nhân mạch vành.

Tác dụng đối với xương: Atorvastatin có thể làm tăng mật độ xương.

Tác dụng điều hòa lipid máu tương quan với liều lượng hơn là với nồng độ thuốc trong huyết tương.

Dược động học

Hấp thu

Sau khi uống, atorvastatin hấp thu nhanh và chuyển hóa mạnh bước đầu ở gan. Sinh khả dụng tuyệt đối của atorvastatin 14%. Thời gian đạt nồng độ đỉnh 1 - 2 giờ. Thức ăn làm thay đổi sinh khả dụng toàn thân của atorvastatin sau khi uống. Thức ăn làm giảm tốc độ hoặc mức độ hấp thu, nhưng do giảm ít nên không làm thay đổi quan trọng về lâm sàng tác dụng điều hòa lipid huyết. Nồng độ thuốc trong huyết tương có thể liên quan đến nhịp ngày đêm, uống atorvastatin vào buổi chiều tối làm nồng độ đỉnh thuốc trong huyết tương và diện tích dưới đường cong nồng độ - thời gian (AUC) giảm 30 - 60%. Mặc dù sinh khả dụng giảm, tác dụng điều hòa lipid huyết của atorvastatin uống lúc buổi chiều tối không thay đổi và hơi cao hơn so với uống vào buổi sáng.

Đối với người cao tuổi, từ 65 tuổi trở lên, nồng độ trong huyết tương của atorvastatin có thể cao hơn so với người trẻ tuổi nhưng không làm thay đổi tác dụng điều hòa lipid huyết.

Đối với người suy thận nhẹ (hệ số thanh thải creatinin 61 - 90ml/phút): Dược động học của atorvastatin không thay đổi nhiều.

Ở người suy gan, atorvastatin có thể tích lũy trong huyết tương.

Phân bố

Atorvastatin được phân bố chủ yếu vào gan, 1 phần vào các mô (lách, thận, tuyến thượng thận). Atorvastatin liên kết 88 - 99% với protein huyết tương, chủ yếu là albumin. Atorvastatin có thể qua nhau thai và phân bố vào sữa mẹ.

Đào thải

Atorvastatin chuyển hóa mạnh ở gan do hệ enzym microsom cytochrom P450(CYP), chủ yếu do isoenzym 3A4 (CYP 3A4). Thời gian bán thải atorvastatin 14 giờ. Mặc dù vậy, không có mối tương quan giữa thông số dược động học với thời gian tác dụng điều trị (ít nhất 24 giờ). Thời gian bán thải trong huyết tương dài, atorvastatin có thể tích lũy trong huyết tương. Atorvastatin được đào thải qua nước tiểu (2 - 20% liều) và phân (60 - 90% liều).

Liều Dùng Của Atorvastatin 20 Dmc 2X10

Cách dùng

Dùng uống.

Có thể sử dụng các liều atorvastatin vào bất kỳ thời gian nào trong ngày, có kèm theo hay không kèm theo thức ăn.

Liều dùng

Liều dùng cho người lớn

Khởi đầu 10mg, một lần mỗi ngày.

Điều chỉnh liều 4 tuần một lần, nếu cần và nếu dung nạp được.

Liều duy trì 10mg – 40mg/ngày. Nếu cần có thể tăng liều, nhưng không quá 80mg/ngày.

Lưu ý bệnh nhân khi dùng atorvastatin phối hợp với các thuốc sau:

  • Khi dùng phối hợp với Amiodaron, không nên dùng quá 20mg/ngày.

  • Khi dùng phối hợp ciclosporin, liều tối đa 10mg, 1 lần/ngày.

  • Khi dùng phối hợp clarithromycin, khởi đầu 10mg, 1lần/ngày và tối đa là 20mg, 1lần/ngày.

  • Khi dùng phối hợp itraconazol, khởi đầu 10mg, 1lần/ngày và tối đa 40mg, 1lần/ngày.

  • Thận trọng khi dùng phối hợp với (ritonavir + lopinavir) với liều trên 20mg, 1lần/ngày.

  • Không dùng quá 20mg atorvastatin/ngày khi sử dụng đồng thời với (darunavir + ritonavir), fosamprenavir, (fosamprenavir + ritonavir), (Saquinavir + ritonavir).

  • Không dùng quá 40mg atorvastatin/ngày khi sử dụng với nelfinavir.

*Khuyến cáo bắt đầu điều trị với liều thấp nhất mà thuốc có tác dụng, sau đó nếu cần thiết, có thể điều chỉnh liều theo nhu cầu và đáp ứng của từng người bằng cách tăng liều từng đợt cách nhau không dưới 4 tuần và phải theo dõi các phản ứng có hại của thuốc, đặc biệt là các phản ứng có hại đối với hệ cơ.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Nếu xảy ra quá liều, cần điều trị triệu chứng và hỗ trợ khi cần thiết. Do thuốc gắn mạnh với protein huyết tương, thẩm tách máu không hy vọng làm tăng đáng kể thanh thải atorvastatin.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Atorvastatin 20 Dmc 2X10

    Khi sử dụng thuốc Atorvastatin 20mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Tần suất tác dụng không mong muốn được định nghĩa như sau: Rất thường gặp (ADR > 1/10), thường gặp (1 /100 < ADR < 1 /10), ít gặp (1 /1000 < ADR < 1/100), hiếm gặp (1 /10000 < ADR < 1 /1000), rất hiếm gặp (ADR < 1 /10000), không rõ (không được ước tính từ dữ liệu có sẵn).

    Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng

    Thường gặp: Viêm mũi - họng.

    Rối loạn máu và hệ bạch huyết

    Hiếm gặp: Giảm tiểu cầu.

    Rối loạn hệ miễn dịch

    Thường gặp: Phản ứng dị ứng.

    Rất hiếm gặp: Quá mẫn.

    Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa

    Thường gặp: Tăng đường huyết.

    ít gặp: Hạ đường huyết, tăng cân, chán ăn.

    Rối loạn tâm thần

    ít gặp: Ác mộng, mất ngủ.

    Rối loạn hệ thần kinh

    Thường gặp: Đau đầu.

    ít gặp: Chóng mặt, dị cảm, giảm cảm giác, loạn vị giác, mất trí nhớ.

    Hiếm gặp: Bệnh thần kinh ngoại biên.

    Rối loạn mắt

    ít gặp: Nhìn mờ.

    Hiếm gặp: Rối loạn thị giác.

    Rối loạn tai và tai trong

    ít gặp: Ù tai.

    Rất hiếm gặp: Giảm thính giác.

    Rối loạn hệ hô hấp, ngực và trung thất

    Thường gặp: Đau họng - thanh quản, chảy máu cam.

    Rối loạn hệ tiêu hóa

    Thường gặp: Táo bón, đầy hơi, khó tiêu, tiêu chảy, buồn nôn.

    ít gặp: Nôn, đau bụng trên và bụng dưới, ợ hơi, viêm tụy.

    Rối loạn gan mật

    ít gặp: Viêm gan.

    Rất hiếm gặp: Suy gan.

    Rối loạn da và mô dưới da

    ít gặp: Mày đay, phát ban trên da, ngứa, rụng tóc.

    Hiếm gặp: Phù mạch thần kinh, viêm da bóng nước bao gồm: Hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc.

    Rối loạn hệ cơ xương và mô liên kết

    Thường gặp: Đau cơ, đau khớp, đau chi, co cứng cơ, sưng khớp, đau lưng.

    ít gặp: Đau cổ, mỏi cơ.

    Hiếm gặp: Bệnh cơ, viêm cơ, tiêu cơ vân, chấn thương gân, đôi khi biến chứng thành đứt gân.

    Không rõ: Bệnh cơ hoại tử do miễn dịch.

    Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú

    Rất hiếm gặp: Nữ hóa tuyến vú.

    Rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ dùng thuốc

    ít gặp: Khó ở, suy nhược, đau ngực, phù ngoại biên, kiệt sức, sốt.

    Xét nghiệm

    Thường gặp: Chức năng gan bất thường, tăng creatin kinase huyết.

    Ít gặp: Tế bào bạch cầu trong nước tiểu.

    Cũng như với các chất ức chế HMG-CoA reductase khác, đã có báo cáo tăng nồng độ transaminase trong huyết thanh ở bệnh nhân được cho dùng atorvastatin. Các thay đổi này thường nhẹ, thoáng qua và không cần gián đoạn điều trị. Transaminase trong huyết thanh tăng rõ rệt về lâm sàng (> 3 lần giới hạn trên bình thường) ở 0,8 % bệnh nhân dùng atorvastatin. Tình trạng này có liên quan đến liều và có thể hồi phục ở tất cả các bệnh nhân.

    Nồng độ creatin kinase (CK) trong huyết thanh tăng hon 3 lần giới hạn trên của mức bình thường ở 2,5 % bệnh nhân dùng atorvastatin, tương tự như các chất ức chế HMG-CoA reductase khác trong thử nghiệm lâm sàng. Các nồng độ cao hơn 10 lần khoảng trên bình thường gặp ở 0,4 % bệnh nhân được điểu trị bằng atorvastatin (xem phần Thận trọng khi sử dụng).

    Bệnh nhi

    Các bệnh nhi từ 10 đến 17 tuổi được điều trị bằng atorvastatin có đặc điểm tác dụng không mong muốn nhìn chung tương tự như bệnh nhân dùng giả dược, các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất quan sát thấy ở cả hai nhóm, bất kể được đánh giá do nguyên nhân nào, đều là nhiễm khuẩn. Không quan sát thấy tác động đáng kể về lâm sàng lên sự tăng trưởng và trưởng thành giới tính được theo dõi trong một nghiên cứu 3 năm dựa trên đánh giá sự trưởng thành và phát triển tổng thể, đánh giá theo giai đoạn dậy thì Tanner, và đo chiều cao và cân nặng. Đặc tính an toàn và khả năng dung nạp ở bệnh nhi cũng tương tự như đặc tính an toàn đã biết của atorvastatin ở người lớn.

    Các tác dụng không mong muốn sau đây đã được báo cáo với một số statin:

    • Rối loạn chức năng sinh dục.
    • Trầm cảm.
    • Các trường hợp ngoại lệ mắc bệnh phổi kẽ, đặc biệt là khi điểu trị dài hạn.
    • Đái tháo đường: Tần suất sẽ phụ thuộc vào việc có hay không có các yếu tố nguy cơ (đường huyết lúc đói > 5,6mmol/l, BMI > 30kg/m2, tăng triglycerid, tiền sử bị tăng huyết áp).

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu Ý Của Atorvastatin 20 Dmc 2X10

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Atorvastatin 20mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn cảm với bất cứ thành phẩn nào của thuốc.

  • Bệnh gan tiến triển hay tăng dai dẳng không giải thích được transaminase huyết thanh vượt quá 3 lần giới hạn trên của mức bình thường (ULN).

  • Có thai, đang cho con bú, hay có khả năng có thai mà không sử dụng các biện pháp tránh thai đầy đủ. Chỉ sử dụng atorvastatin cho phụ nữ ở độ tuổi sinh sân khỉ các bệnh nhân đó chắc chắn không mang thai và sau khỉ đã được thông báo về các rủi ro có thể có đối với phôi thai.

Thận trọng khi sử dụng

Trước và trong khi điều trị với atorvastatin, nên kết hợp kiểm soát cholesterol máu bằng các biện pháp như chế độ ăn, giảm cân, tập thể dục và điều trị các bệnh có thể là nguyên nhân của tăng lipid. Phải tiến hành định lượng lipid định kỳ và điều chỉnh liều lượng theo đáp ứng của người bệnh với thuốc. Mục tiêu điều trị là giảm cholesterol LDL vì vậy cần sử dụng nồng độ cholesterol LDL để bắt đầu điều trị và đánh giá đáp ứng điều trị. Chỉ khi không xét nghiệm được cholestrol LDL, mới sử dụng cholesterol toàn phần để theo dõi điều trị.

Trong các thử nghiệm lâm sàng, một số ít người bệnh uống atorvastatin thấy tăng rõ rệt transaminase huyết thanh (> 3 lần giới hạn bình thường). Khi ngừng thuốc ở những người bệnh này, nồng độ transaminase thường hạ từ từ trở về mức trước khi điều trị. Một vài người trong số người bệnh này trước khi điều trị với atorvastatin đã có những kết quả xét nghiệm chức năng gan bất thường hoặc uống nhiều rượu. Khuyến cáo làm xét nghiệm enzym gan trước khi bắt đầu điều trị bằng statin và trong trường hợp chỉ định lâm sàng yêu cầu xét nghiệm sau đó. Cần sử dụng thuốc thận trọng ở người bệnh uống nhiều rượu và có tiền sử bệnh gan.

Phải tạm ngừng hoặc ngừng hẳn sử dụng atorvastatin ở bất cứ người bệnh nào có biểu hiện bị bệnh cơ cấp và nặng hoặc có yếu tố nguy cơ dễ bị suy thận cấp do tiêu cơ vẫn như nhiễm khuẩn cấp nặng, hạ huyết áp, phẫu thuật và chấn thương lớn, bất thường về chuyển hóa, nội tiết, điện giải hoặc có giật không kiểm soát được.

Cân nhắc theo dõi creatin kinase (CK) trong trường hợp:

  • Trước khi điều trị, xét nghiệm CK nên được tiến hành trong những trường hợp: Suy giảm chức năng thận, nhược giáp, tiền sử bản thân hoặc tiền sử gia đình mắc bệnh cơ di truyền, tiền sử bị bệnh cơ do sử dụng statin hoặc fibrat trước đó, tiền sử bệnh gan hoặc uống nhiều rượu, bệnh nhân cao tuổi (> 70 tuổi) có những yếu tố nguy cơ bị tiêu cơ vân, khả năng xảy ra tương tác thuốc và một số đối tượng bệnh nhân đặc biệt. Trong những trường hợp này nên cân nhắc lợi ích/nguy cơ và theo dõi bệnh nhân trên lâm sàng khi điều trị bằng statin. Nếu kết quả xét nghiệm CK > 5 lần giới hạn trên của mức bình thường, không nên bắt đầu điều trị bằng statin.

  • Trong quá trình điều trị bằng statin, bệnh nhân cần thông báo khi có các biểu hiện về cơ như đau cơ, cứng cơ, yếu cơ ... Khi có các biểu hiện này, bệnh nhân cần làm xét nghiệm CK để có các biện pháp can thiệp phù hợp.

Chỉ dùng atorvastatin cho phụ nữ ở độ tuổi sinh đẻ khi họ chắc chắn không mang thai và chỉ trong trường hợp điều trị tăng cholesterol máu rất cao mà không đáp ứng với các thuốc khác.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa được biết.

Thời kỳ mang thai 

Chống chỉ định atorvastatin trong thời kỳ mang thai. Phụ nữ có khả năng có thai nên sử dụng các biện pháp ngừa thai đẩy đủ. Chỉ sử dụng atorvastatin cho các phụ nữ ở độ tuổi sinh sản nếu các bệnh nhân này chắc chắn không có thai và sau khi đã được thông báo về các rủi ro có thể xảy ra đối với phôi thai.

Thời kỳ cho con bú

Chống chỉ định atorvastatin trong thời gian cho con bú. Còn chưa biết liệu thuốc này có được bài tiết qua sữa mẹ hay không. Do có khả năng xuất hiện các tác dụng không mong muốn cho trẻ đang trong thời kỳ bú mẹ, nên các bà mẹ đang sử dụng atorvastatin không nên cho con bú.

Tương tác thuốc

Atorvastatin được chuyển hóa bởi Cytochrom P450 3A4 (CYP3A4) và là một cơ chất của protein vận chuyển, ví dụ như protein vận chuyển chất hấp thu của tế bào gan OATP1 BI. Việc dùng đổng thời với các thuốc là thuốc ức chế CYP3A4 hoặc protein vận chuyển có thể làm tăng nồng độ atorvastatin trong huyết tương và tăng nguy cơ bị bệnh cơ. Nguy cơ có thể tăng lên khi dùng đổng thời atorvastatin với các thuốc khác có khả năng gây bệnh cơ nhưcác dẫn xuất của acid fibric và ezetimib.

Các thuốc có khả năng tương tác khi dùng atorvastatin: Các chất ức chế hay cảm ứng CYP3A4, các thuốc ức chế protein vận chuyển, gemfibrozil/các dẫn chất khác của acid fibric, ezetimid, acid fusidic, colchicin, digoxin, thuốc tránh thai đường uống, warfarin…

Chi tiết tương tác thuốc vui lòng xem kỹ tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đi kèm theo sản phẩm.

Bảo Quản

Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Atorvastatin 20mg Domesco.

Thông tin đăng ký thuốc https://ythuoc.com/gia-ban-va-huong-dan-su-dung-thuoc-atorvastatin-20-mg/

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Đau thắt ngực
  • Bệnh tim mạch
  • Bệnh tim mạch
  • Rối loạn mỡ máu
  • Tăng lipid máu loại III
  • Tăng lipid máu
  • Tăng cholesterol máu dị hợp tử gia đình
  • Cholesterol cao
  • Tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử
  • Nhập viện
  • Chứng tăng triglyceride trong máu
  • Nhồi máu cơ tim
  • Tăng Cholesterol máu không có tính gia đình
  • Tăng triglyceride huyết thanh
  • Đột quỵ / Tai biến mạch máu não
  • Tăng lipid máu gia đình dị hợp tử
  • Tăng cholesterol máu hỗn hợp
  • Tăng lipid máu không có tính gia đình
  • Nhồi máu cơ tim
  • Tái tạo máu lưu thông
  • Tái tạo máu lưu thông
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC