Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Medley Pharma
(00028774)
Đã copy nội dung

Atormed 20Mg Medley 3X10

(00028774)
Đã copy nội dung
Medley Pharma
(00028774)
Đã copy nội dung

Atormed 20Mg Medley 3X10

(00028774)
Đã copy nội dung
Thành phần: Atorvastatin
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VN-17094-13
Độ tuổi: Trên 18 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Medley
Nước sản xuất: India
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Atormed 20 3X10 Là Gì?

Atormed 20 mg được sản xuất bởi Công ty Medley Pharmaceuticals Ltd., thành phần chính là atorvastatin, được dùng để làm thuốc phụ trợ cho chế độ ăn kiêng để làm giảm sự tăng cao mức cholesterol toàn phần, lipoprotein tỷ trọng thấp - cholesterol, apo B, mức trigylcerid.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén bao phim có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Atorvastatin

20mg

Công Dụng Của Atormed 20 3X10

Chỉ định

Thuốc Atrormed 20 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Atorvastatin được chỉ định làm thuốc phụ trợ cho chế độ ăn kiêng để làm giảm sự tăng cao mức cholesterol toàn phần, lipoprotein tỷ trọng thấp - cholesterol, apo B, mức trigylcerid ở những bệnh nhân tăng cholesterol huyết nguyên phát (dị hợp tử cùng họ và khác họ) và bệnh nhân bị chứng rối loạn hỗn hợp mỡ trong máu (Fredrickson typ IIa va IIb).

Atorvastatin được chỉ định làm thuốc phụ trợ cho chế độ ăn kiêng để điều trị những bệnh nhân có mức trigylcerid trong huyết thanh tăng cao (Fredrickson týp IV).

Atorvastatin được chỉ định trong điều trị những bệnh nhân rối loạn betalipoprotein huyết nguyên phát (Fredrickson typ III) mà chế độ ăn kiêng không giải quyết được triệt để.

Atorvastatin cũng được chỉ định để làm giảm cholesterol toàn phần và lipoprotein tỷ trọng thấp - cholesterol ở những bệnh nhân tăng cholesterol huyết đồng hợp tử cùng họ và là thuốc phụ trợ trong các liệu pháp giảm lipit khác (thí dụ mảng xơ vữa động mạch lipoprotein tỷ trọng thấp) hoặc khi những liệu pháp này không đạt hiệu quả.

Dược lực học

Atorvastatin là chất cạnh tranh, ức chế có chọn lọc HMG-CoA reductase, là enzym chuyển đổi-3-hydroxy-3-methylglutaryl coenzym A thành mevalonat, tiền chất của sterol, bao gồm cả cholesterol. 

Dược động học

Atorvastatin được hấp thu nhanh sau khi uống; nồng độ tối đa trong huyết tương xuất hiện trong vòng 1 đến 2 giờ. 98% atorvastatin gắn vào protein huyết tương. Atorvastatin bị chuyển hoá mạnh thành dẫn chất ortho và parahydroxy và nhiều sản phẩm beta oxy hóa. Atorvastatin và các chuyển hoá của nó được thải trừ chủ yếu ở mật theo sự chuyển hoá trong gan hoặc ngoài gan.

Liều Dùng Của Atormed 20 3X10

Cách dùng

Atorvastatin có thể dùng độc nhất ngày 1 lần vào bất kỳ lúc nào, ngoài hoặc trong bữa ăn.

Liều dùng

Liều khởi đầu được khuyến cáo là 10 mg ngày 1 lần. Sau đó nếu cần thiết, có thể điều chỉnh liều theo nhu cầu và đáp ứng của từng người bằng cách tăng liều từng đợt cách nhau không dưới 04 tuần và phải theo dõi các phản ứng có hại của thuốc, đặt biệt là các phản ứng có hại đối với hệ cơ. Giới hạn liều dùng là 10 - 80 mg ngày 1 lần.

Liều Atorvastatin đối với bệnh nhân có đồng hợp tử FH là 10 - 80 mg ngày 1 lần, lưu ý cách điều chỉnh liều như trên.

Bệnh nhân suy gan

Thận trọng khi dùng Atorvastatin cho bệnh nhân có tiền sử bệnh gan và không nên dùng cho bệnh nhân suy gan hoặc khi mức transaminase huyết tương duy trì ở mức cao một cách vô căn.

Bệnh nhân suy thận

Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy thận.

Liều dùng cho trẻ em

Liều khởi đầu khuyến cáo cho trẻ em là 10 mg/ngày. Liều tối đa là 20 mg/ngày.

Chưa tiến hành liều lớn hơn 20 mg/ngày ở trẻ em.

Dùng cho người cao tuổi

Khoảng 10% tổng số bệnh nhân dùng Atorvastatin là > 70 tuổi. Tính an toàn và hiệu quả của thuốc ở nhóm bệnh nhân cao tuổi này không khác biệt với những bệnh nhân dưới 70 tuổi.

Khi dùng phối hợp với Amiodarone, không nên dùng quá 20 mg/ngày.

Khi cùng dùng với Lopinavir + Ritonavir

Sử dụng thận trọng và nếu cần thiết nên dùng với liều thấp nhất.

Khi cùng dùng với Darunavir + Ritonavir, Fosamprenavir, Fosamprenavir + Ritonavir, hoặc Saquinavir + Ritonavir

Dùng không quá 20 mg Atorvastatin/ngày.

Làm gì khi dùng quá liều?

Không có cách điều trị đặc biệt khi quá liều Atorvastatin. Khi xảy ra quá liều, phải điều trị triệu chứng và thực hiện các biện pháp hỗ trợ cần thiết. Do Atorvastatin gắn nhiều vào protein huyết tương, thẩm tách máu không có hiệu quả đáng kể trong việc thải trừ Atorvastatin.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Atormed 20 3X10

    Khi sử dụng thuốc Atormed 20 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Không rõ tần suất

    • Tiêu hóa: Táo bón, đầy hơi, khó tiêu, đau bụng, buồn nôn, nôn.

    • Thần kinh: Nhức đầu, suy nhược, mất ngủ, suy giảm nhận thức.

    • Chuyển hóa: Tăng đường huyết, tăng Hba1c.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Atormed 20 3X10

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Atormed 20 mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh gan hoặc sự tăng dai dẳng transaminase huyết thanh không rõ nguyên căn. 

  • Quá mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Trước khi điều tri, xét nghiệm CK nên được tiến hành trong những trường hợp: Suy giảm chức năng thận, nhược giáp, tiền sử bản thân hoặc tiền sử gia đình mắc bệnh di truyền, tiền sử bị bệnh cơ do sử dụng statin hoặc fibrat trước đó, tiền sử bệnh gan và/hoặc uống nhiều rượu, bệnh nhân cao tuổi (> 70 tuổi) có những yếu tố nguy cơ bị tiêu cơ vân, khả năng xảy ra tương tác thuốc và một số đối tượng bệnh nhân đặc biệt. Trong những trường hợp này nên cân nhắc lợi ích/nguy cơ và theo dõi bệnh nhân trên lâm sàng khi điều trị bằng Atorvastatin. Nếu kết quả xét nghiệm CK > 5 lần giới hạn trên của mức bình thường, không nên bắt đầu điều trị bằng Atorvastatin.

Trong quá trình điều trị bằng Atorvastatin, bệnh nhân cần thông báo khi có các biểu hiện về cơ như đau cơ, cứng cơ, yếu cơ. Khi có các biểu hiện này, bệnh nhân cần làm xét nghiệm CK để có các biện pháp can thiệp phù hợp.

Trước khi bắt đầu liệu pháp Atorvastatin, cần thực hiện việc hạn chế hiện tượng tăng cholesterol huyết bằng chế độ ăn kiêng thích hợp, bằng thể dục, bằng giảm trọng lượng ở bệnh nhân béo phì, và điều trị bằng các biện pháp y tế cơ bản khác.

Cần cân nhắc khi dùng thuốc thuộc nhóm statin đối với bệnh nhân có những yếu tố nguy cơ dẫn đến tổn thương cơ. Thuốc thuộc nhóm statin có nguy cơ gây ra các phản ứng có hại đối với hệ cơ như teo cơ, viêm cơ, đặc biệt đối với các bệnh nhân có yếu tố nguy cơ như bệnh nhân trên 65 tuổi, bệnh nhân bị bệnh thiểu năng tuyến giáp không được kiểm soát, bệnh nhân bị bệnh thận. Cần theo dõi chặt chẽ các phản ứng có hại trong quá trình dùng thuốc.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa biết ảnh hưởng của Atorvastatin đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên do Atorvastatin có thể gây chóng mặt, không nên lái xe hay vận hành máy móc cho đến khi biết rõ ảnh hưởng của thuốc. 

Thời kỳ mang thai 

Chống chỉ định các chất ức chế HMG-CoA reductase cho phụ nữ có thai. Chỉ được dùng cho phụ nữ đang ở độ tuổi sinh đẻ khi những bệnh nhân này thật sự không muốn có thai và đã được thông báo về khả năng nguy cơ. Nếu bệnh nhân có thai trong thời gian dùng thuốc, phải ngừng thuốc ngay và phải thông báo cho bệnh nhân về nguy cơ đối với thai nhi.

Thời kỳ cho con bú

Chống chỉ định cho phụ nữ đang cho con bú.

Tương tác thuốc

Việc dùng cùng với nhóm ức chế CYP 3A4 mạnh (như clarithromycin, các thuốc ức chế HIV protease, itraconazole) làm tăng đáng kể nồng độ Atorvastatin trong huyết tương. 

Nguy cơ xảy ra bệnh cơ khi dùng cùng lúc với cyclosporin, các dẫn chất của acid fibric, niacin (acid nicotinic), erythromycin, các azole chống nấm.

Việc sử dụng đồng thời với Gemfibrozil, các thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrat khác, Niacin liều cao (> 1g/ngày) và Colchicin tăng nguy cơ tổn thương cơ.

Việc sử dụng đồng thời các thuốc hạ lipid máu nhóm statin với các thuốc điều trị HIV và viêm gan siêu vi C (HCV) có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong.

Các chất kháng acid: Khi dùng Atorvastatin cùng lúc với các chất kháng acid, nồng độ Atorvastatin trong huyết tương giảm khoảng 35%. Tuy nhiên sự giảm LDL-C không bị ảnh hưởng.

Colestipol: Khi dùng colestipol cùng lúc với Atorvastatin, nồng độ trong huyết tương của Atorvastatin giảm khoảng 25%. Tuy nhiên mức giảm LDL-C lại tăng hơn khi dùng Atorvastatin cùng với colestipol so với khi dùng riêng rẽ từng thứ thuốc.

Digoxin: Khi dùng nhiều liều Atorvastatin và digoxin cùng lúc với nhau, nồng độ trong huyết tương của digoxin ở trạng thái bền vững tăng lên khoảng 20%. Bệnh nhân dùng digoxin cần được theo đõi một cách thích hợp.

Erythromycin: Ở người khoẻ mạnh, khi dùng Atorvastatin cùng với erythromycin, một chất ức chế đã biết của cytochrome P450 3A4, nồng độ trong huyết tương của Atorvastatin tăng khoảng 40%.

Thuốc uống tránh thai: Dùng Atorvastatin cùng lúc với thuốc uống tránh thai làm tăng trị số AUC (diện tích dưới đường cong) của norethindrone và ethinyl estradiol khoảng 30% và 20%. Hiện tượng này cần được quan tâm khi chọn thuốc tránh thai cho người phụ nữ đang đùng Atorvastatin.

Warfarin: Atorvastatin không có tác động lâm sàng đáng kể đến thời gian prothrombin khi dùng cho những bệnh nhân dùng thường xuyên Warfarin.

Bảo Quản

Bảo quản nơi khô ráo, ở nhiệt độ dưới 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Atormed 20 mg.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Đau thắt ngực
  • Bệnh tim mạch
  • Bệnh tim mạch
  • Rối loạn mỡ máu
  • Tăng lipid máu loại III
  • Tăng lipid máu
  • Tăng cholesterol máu dị hợp tử gia đình
  • Cholesterol cao
  • Tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử
  • Nhập viện
  • Chứng tăng triglyceride trong máu
  • Nhồi máu cơ tim
  • Tăng Cholesterol máu không có tính gia đình
  • Tăng triglyceride huyết thanh
  • Đột quỵ / Tai biến mạch máu não
  • Tăng lipid máu gia đình dị hợp tử
  • Tăng cholesterol máu hỗn hợp
  • Tăng lipid máu không có tính gia đình
  • Nhồi máu cơ tim
  • Tái tạo máu lưu thông
  • Tái tạo máu lưu thông
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC