Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

HeathCare
(00009780)
Đã copy nội dung

Atorcal 20Mg

(00009780)
Đã copy nội dung
HeathCare
(00009780)
Đã copy nội dung

Atorcal 20Mg

(00009780)
Đã copy nội dung
Thành phần: Atorvastatin
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Bangladesh
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VN-18880-15
Độ tuổi: Trên 18 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Healthcare Pharmaceuticals
Nước sản xuất: Bangladesh
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Atorcal 20Mg Là Gì?

Thuốc Atorcal 20 mg là sản phẩm được sản xuất bởi Healthcare Pharmaceuticals Ltd. - Bangladesh. Thuốc có hoạt chất chính là atorvastatin, là một chất ức chế men khử 3 - hydroxy 3 - methylglutaryl - coenzyme A (HMG - CoA). Men này xúc tác sự biến đổi HMG - CoA thành mevabonate, một bước sớm và quyết định giới hạn về tỉ lệ sinh tổng hợp cholesterol. Thuốc được chỉ định dùng trong điều trị hạ lipid máu. 

Thuốc Atorcal 20 mg được bào chế dưới dạng viên nén và được đóng gói theo quy cách: Hộp 1 vỉ x 10 viên nén.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén bao phim có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Atorvastatin

Công Dụng Của Atorcal 20Mg

Chỉ định

Thuốc Atorcal 20 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Hỗ trợ liệu pháp ăn kiêng nhằm làm giảm mức cao của cholesterol toàn phần, lipoprotein cholesterol tỷ trọng thấp (LDL - C), apolipoprotein B và triglycerides (TG); làm tăng lipoprotein cholesterol tỷ trọng cao (HDL - C) ở các bệnh nhân tăng cholesterol huyết nguyên phát và rối loạn lipid huyết hỗn hợp.
  • Hỗ trợ liệu pháp ăn kiêng để điều trị cho các bệnh nhân có mức triglycerid (TG) huyết thanh cao.
  • Điều trị cho các bệnh nhân rối loạn betalipoprotein huyết nguyên phát không đáp ứng đầy đủ với biện pháp ăn kiêng.
  • Làm giảm cholesterol toàn phần và LDL - C ở các bệnh nhân tăng cholesterol huyết gia đình đồng hợp tử như một thuốc hỗ trợ cho các điều trị hạ lipid huyết khác.
  • Hỗ trợ liệu pháp ăn kiêng nhằm làm giảm cholesterol toàn phần, LDL - C và apolipoprotein B ở trẻ em trai và trẻ em gái sau lần kinh nguyệt đầu tuổi từ 10 đến 17 bị tăng cholesterol huyết gia đình dị hợp tử.

Dược lực học

Atorvastatin là chất ức chế cạnh tranh với HMG - CoA reductase, làm ngăn cản chuyển HMG - CoA thành mevalonat, tiền chất của cholesterol, atorvastatin ức chế sinh tổng hợp cholesterol, làm giảm cholesterol trong tế bào gan, kích thích tổng hợp thụ thể LDL (Lypoprotein tỉ trọng thấp) và làm tăng vận chuyển cholesterol từ máu. Kết quả là giảm nồng độ cholesterol trong máu. Ở liều bình thường, HMG - CoA reductase không bị ức chế hoàn toàn, do đó vẫn đủ acid mevalonic cho nhiều quá trình chuyển hoá.

Dược động học

Hấp thu

Atorvastatin được hấp thu nhanh chóng sau khi uống: nồng độ đỉnh trong huyết tương xuất hiện trong vòng từ 1 đến 2 giờ. Mức độ hấp thu và nồng độ atorvastatin huyết tương tăng tỷ lệ với liều dùng atorvastatin. Sinh khả dụng tuyệt đối của atorvastatin là 14% và hoạt tính ức chế men HMG - CoA xấp xỉ 30%.

Phân bố

Thể tích phân bố trung bình của atorvastatin xấp xỉ 381 lít. Hơn 98% atorvastatin gắn kết với protein huyết tương. Tỷ lệ giữa nồng độ thuốc trong hồng cầu và nồng độ thuốc trong xấp xỉ 0.25, điều này cho thấy sự thâm nhập kém của thuốc vào trong hồng cầu. Căn cứ vào các quan sát trên chuột cho thấy atovastatin dường như có bài tiết vào sữa người.

Chuyển hoá

Ở người, atorvastatin được chuyển hoá thành các dẫn xuất hydroxy hoá ở vị trí ortho và para. Trên in vitro, tác dụng ức chế men khử HMG - CoA của các chất chuyển hoá hydroxy ở vị trí ortho và para là tương đương với tác dụng của atorvastatin. Xấp xỉ 70% hoạt tính ức chế trong tuần hoàn đối với men khử là do các chất chuyển hoá có hoạt tính.

Thải trừ

Atorvastatin và các chất chuyển hoá của nó được thải trừ chủ yếu qua mật sau khi chuyển hóa ở gan và hoặc ngoài gan; tuy nhiên thuốc này không có chu kỳ tái tuần hoàn ở ruột gan. Thời gian bán thải trung bình của atorvastatin trong huyết tương xấp xỉ 14 giờ, nhưng thời gian bán thải của hoạt tính ức chế men khử HMG - CoA là 20 - 30 giờ do có sự đóng góp của các chất chuyển hoá có hoạt tính . Dưới 2% liều dùng atorvastatin được tìm thấy trong nước tiểu sau khi uống thuốc.

Liều Dùng Của Atorcal 20Mg

Cách dùng

Thuốc Atorcal 20 mg dùng đường uống.

Liều dùng

Người bệnh cần theo chế độ ăn chuẩn ít cholesterol trước khi uống atorvastatin và phải tiếp tục duy trì chế độ ăn này trong suốt thời gian điều trị. Liều khởi đầu atorvastatin được đề nghị là 10 hoặc 20 mg một lần mỗi ngày. Cần bắt đầu điều trị với liều thấp nhất mà thuốc có tác dụng, sau đó nếu cần thiết, có thể điều chỉnh liều theo nhu cầu và đáp ứng của từng người bằng cách tăng liều từng đợt cách nhau không dưới 4 tuần và phải theo dõi các phản ứng có hại của thuốc, đặc biệt là các phản ứng có hại đối với hệ cơ.

Khoảng liều của atorvastatin là 10 đến 80 mg một lần mỗi ngày. Atorvastatin có thể được sử dụng liều đơn vào bất kỳ thời gian nào trong ngày, cùng hoặc không cùng với thức ăn. Sau khi bắt đầu điều trị với atorvastatin các mức lipid cần được kiểm tra trong vòng 2 - 4 tuần và liều phải được điều chỉnh cho phù hợp.

Ở trẻ em bị tăng lipid huyết (từ 10 - 17 tuổi), liều khởi đầu atorvatsatin được đề nghị là 10 mg/ngày, liều tối đa là 20 mg/ngày (liều trên 20 mg/ngày chưa được nghiên cứu trên các bệnh nhân này). Liều cần được thay đổi tùy thuộc mục tiêu điều trị. Cần khởi đầu với liều thấp nhất có tác dụng. Việc điều chỉnh liều phải được thực hiện trong từng khoảng thời gian 4 tuần hoặc hơn.

Khi dùng phối hợp với amiodarone, không nên dùng quá 20mg/ngày.

Khi dùng phối hợp với darunavir + ritonavir, fosamprenavir, fosamprenavir + ritonavir, saquinavir+ ritonavir, không dùng quả 20mg/ngày.

Khi dùng phối hợp với nelfinavir, không dùng quá 40mg/ngày.

Cần thận trọng khi sử dụng thuốc với lopinavir+ ritonavir, nếu cần thiết nên dùng liều atorvastatin thấp nhất.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Không có điều trị đặc hiệu nào cho quá liều atorvastatin. Nếu xảy ra trường hợp quá liều, bệnh nhân cần điều trị triệu chứng và tiến hành các biện pháp hỗ trợ nếu cần. Do có độ gắn kết cao với protein huyết tương, nên nên thẩm tách máu không hy vọng làm tăng đáng kể độ thanh thải atorvastain.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Atorcal 20Mg

    Khi sử dụng thuốc Atorcal 20 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Tiêu hóa: Tiêu chảy, táo bón, đầy hơi, đau bụng và buồn nôn, gặp ở khoảng 5% bệnh nhân.

    • Thần kinh trung ương: Đau đầu (4 - 9%), chóng mặt (3 - 5%), nhìn mờ (1 - 2%), mất ngủ, suy nhược, suy giảm nhận thức (như mất trí nhớ, lú lẫn...)

    • Thần kinh - cơ và xương: Đau cơ, đau khớp.

    • Gan: Các kết quả thử nghiệm chức năng gan tăng hơn 3 lần giới hạn trên của bình thường, ở 2% người bệnh, nhưng phần lớn là không có triệu chứng và phục hồi khi ngừng thuốc.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Thần kinh - cơ và xương: Bệnh cơ kết hợp yếu cơ và tăng hàm lượng creatin phosphokinase huyết tương (CPK).

    • Da: Ban da.

    • Hô hấp: Viêm mũi, viêm xoang, viêm họng, ho.

    • Tăng đường huyết, tăng HbA1c.

    Hiếm gặp, ADR < 1/1000

    • Thần kinh - cơ và xương: Viêm cơ, tiêu cơ vân, dẫn đến suy thận cấp thứ phát do myoglobin niệu.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Thông báo cho bác sỹ biết các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu Ý Của Atorcal 20Mg

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Atorcal 20 mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Bệnh gan tiến triển hoặc tình trạng gia tăng men transaminase huyết thanh dai dẳng không giải thích được nguyên nhân.

  • Phụ nữ có thai và cho con bú

  • Không sử dụng atorvastatin trên bệnh nhân đang điều trị với các chất ức chế protease của HIV và HCV sau: Tipranavir + ritonavir, telaprevir.

Thận trọng khi sử dụng

Trước khi điều trị bằng atorvastatin, cần hạn chế tăng cholesterol huyết với một chế độ ăn kiêng thích hợp, tập thể dục, và giảm cân ở người béo phì và điều trị các bệnh nội khoa khác.

Cần làm xét nghiệm enzym gan trước khi bắt đầu điều trị bằng statin và trong trường hợp chỉ định lâm sàng yêu cầu làm xét nghiệm sau đó.

Cân nhắc theo dõi creatin kinase (CK) trong trường hợp:

  • Trước khi điều trị, xét nghiệm CK nên được tiến hành trong những trường hợp: Suy giảm chức năng thận, nhược giáp, tiền sử bản thân hoặc tiền sử gia đình mắc bệnh cơ di truyền, tiền sử bị bệnh cơ do sử dụng statin hoặc fibrat trước đó, tiền sử bệnh gan và/hoặc uống nhiều rượu, bệnh nhân cao tuổi (> 70 tuổi) có những yếu tố nguy cơ bị tiêu cơ vân, khả năng xảy ra tương tác thuốc và một số đối tượng bệnh nhân đặc biệt. Trong những trường hợp nấy nên cân nhắc lợi ích/nguy cơ và theo dõi bệnh nhân trên lâm sàng khi điều trị bằng statin. Nếu kết quả xét nghiệm CK > 5 lần giới hạn trên của mức bình thường, không nên bắt đầu điều trị bằng statin.

  • Trong quá trình điều trị bằng statin, bệnh nhân cần thông báo khi có các biểu hiện về cơ như đau cơ, cứng cơ, yếu cơ. Khi có các biểu hiện này, bệnh nhân cần làm CK để có các biện pháp can thiệp phù hợp.

Lưu ý:

Nguy cơ tổn thương cơ

Cần cân nhắc khi dùng thuốc đối với bệnh nhân có những yếu tố nguy cơ dẫn đến tổn thương cơ. Thuốc có nguy cơ gây ra các phản ứng có hại đối ra các phản ứng có hại đối với hệ cơ như teo cơ, viêm cơ, đặc biệt đối với các bệnh nhân có yếu tố nguy cơ như bện nhân trên 65 tuổi, bệnh nhân bị bệnh thiểu năng tuyến giáp không được kiểm soát, bệnh nhân bị bệnh thận. Cần theo dõi chặt chẽ phản ứng có hại trong quá trình dùng thuốc.

Người già

Nồng độ huyết tương atorvastatin cao hơn (Cmax cao hơn xấp xỉ 40% và AUC cao hơn xấp xỉ 30%) trên những người già khoẻ mạnh (từ 65 tuổi trở lên) so với người trẻ. Tài liệu lâm sàng đưa ra giả thiết là có sự giảm LDL lớn hơn ở người già so với người trẻ khi uống thuốc ở bất kỳ liều nào.

Trẻ em

Không sẵn có các tài liệu dược lý.

Giới tính

Không có sự khác nhau đáng kể trên lâm sàng giữa nam và nữ về tác dụng giảm LDL - C của atorvastatin.

Suy thận

Suy thận không ảnh hưởng đến nồng độ huyết tương hoặc tác dụng giảm LDL - C của atorvastatin, do đó không cần điều chỉnh liều ở các bệnh nhân suy giảm chức năng thận.

Thẩm tách máu

Thẩm tách máu không làm tăng đáng kể sự thanh thải của atorvastatin vì thuốc gắn kết rộng rãi với protein huyết tương.

Suy gan

Ở các bệnh nhân mắc bệnh gan do nghiện rượu mãn tính, nồng độ huyết tương của atorvastatin tăng đáng kể.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Các nghiên cứu để xác định ảnh hưởng của atorvastatin trên khả năng lái xe và vận hành máy móc chưa được thực hiện.

Khi lái xe hoặc vận hành máy nên lưu ý rằng chóng mặt có thể xảy ra trong thời gian điều trị.

Thời kỳ mang thai 

Các thuốc ức chế men chuyển HMG - CoA được chống chỉ định trong thời gian mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Các thuốc ức chế men chuyển HMG - CoA được chống chỉ định trong thời kỳ nuôi con bú.

Tương tác thuốc

Thuốc ức chế enzym CYP3A4

Việc dùng cùng với các thuốc ức chế enzym CYP3A4 như các thuốc kháng nấm loại azole, erythromycine, clarithromycin, telithromycin, gemfibrozil, cyclosporin, các dẫn xuất của acid fibric, niacin (acid nicotinic), colchicin có thể làm tăng nồng độ của atorvastatin trong huyết tương dẫn đến tăng nguy cơ bệnh cơ và tiêu cơ. Khi dùng phối hợp với amidarone, không nên dùng qua 20 mg/ngày vì làm tăng nguy cơ gây ra chứng tiêu cơ vân. Đối với những bệnh nhân phải dùng liều trên 20 mg/ngày mới có hiệu quả điều trị, bác sĩ có thể lựa chọn thuốc statin khác (như Pravastatin).

Việc dùng đồng thời các thuốc hạ lipid máu nhóm statin với các thuốc điều trị HIV và viêm gan siêu vi C (HCV) có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong. Cần thận trọng khi sử dụng.

Thuốc kháng acid

Khi phối hợp atorvastatin và thuốc kháng acid dạng dịch treo, nồng độ huyết tương của atorvastatin giảm xấp xỉ 35%. Tuy nhiên, tác dụng giảm LDL - C không thay đổi.

Colestipol 

Nồng độ huyết tương của atorvastatin giảm xấp xỉ 25% khi colestipol và atorvastatin được sử dụng phối hợp. Tuy nhiên, tác dụng giảm LDL - C lớn hơn khi cả hai thuốc được sử dụng riêng biệt.

Digoxin

Khi digoxin phối hợp với liều đa atorvastatin, nồng độ ổn định digoxin trong huyết tượng tăng lên xấp xỉ 20%. Các bệnh nhân sử dụng digoxin cần được theo dõi thích hợp.

Erythromycine

Ở các cá nhân khoẻ mạnh, nồng độ huyết tương của atorvastatin tăng xấp xỉ 40% khi phối hợp atorvastatin và erythromycine, một tác nhân được biết là ức chế cytochrome P450 3A4.

Các thuốc tránh thai đường uống

Sử dụng phối hợp atorvastatin và các thuốc tránh thai đường uống làm tăng các giá trị AUC đối với norethindrone và ethinyl estradiol xấp xỉ 30% và 20%. Điều này cần được cân nhắc khi lựa chọn thuốc tránh thai đường uống cho phụ nữ đang sử dụng atorvastatin.

Warfarin

Atorvastatin có ảnh hưởng đáng kể trên lâm sàng về thời gian prothrombin khi sử dụng cho bệnh nhân đang điều trị lâu dài với warfarin.

Bảo Quản

Bảo quản nơi thoáng mát, nhiệt độ dưới 30°C. Tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Atorcal 20 mg.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Đau thắt ngực
  • Bệnh tim mạch
  • Bệnh tim mạch
  • Rối loạn mỡ máu
  • Tăng lipid máu loại III
  • Tăng lipid máu
  • Tăng cholesterol máu dị hợp tử gia đình
  • Cholesterol cao
  • Tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử
  • Nhập viện
  • Chứng tăng triglyceride trong máu
  • Nhồi máu cơ tim
  • Tăng Cholesterol máu không có tính gia đình
  • Tăng triglyceride huyết thanh
  • Đột quỵ / Tai biến mạch máu não
  • Tăng lipid máu gia đình dị hợp tử
  • Tăng cholesterol máu hỗn hợp
  • Tăng lipid máu không có tính gia đình
  • Nhồi máu cơ tim
  • Tái tạo máu lưu thông
  • Tái tạo máu lưu thông
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC