Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: ATCO

(00000914)
Đã copy nội dung

Thuốc Trị Da Liễu Atcobeta-N (Tuýp 15Gr)

(00000914)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: ATCO

(00000914)
Đã copy nội dung

Thuốc Trị Da Liễu Atcobeta-N (Tuýp 15Gr)

(00000914)
Đã copy nội dung
Thành phần: Betamethasone, Neomycin, Miconazole
Danh mục: Thuốc kháng khuẩn có corticoid dùng tại chỗ
Dạng bào chế: Thuốc mỡ
Xuất xứ thương hiệu: Pakistan
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi, Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú, Người suy gan, thận
Số đăng ký: VN-12166-11
Cảnh báo: Tiểu đường
Nhà sản xuất: Atco
Nước sản xuất: Pakistan
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Atcobeta-N Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

AtcoBeta-N là sản phẩm của Atco Laboratories., Ltd – Pakistan, thành phần gồm betamethasone valerate, neomycin sulphate.

Đây là thuốc dùng điều trị viêm da có đáp ứng với corticosteroid dùng tại chỗ; chàm bao gồm:

  • Chàm dị ứng, chàm trẻ em, chàm dạng đĩa, chàm ứ máu;
  • Ngứa sàn, chóc, viêm da tiếp xúc;
  • Viêm da thần kinh bao gồm liken đơn, viêm da tăng tiết bã nhờn, lupus ban đỏ hĩnh đĩa, mẩn đỏ, viêm da ánh sáng, vết côn trùng cắn.

Thành Phần Của Atcobeta-N

Thành phần

Hàm lượng

Betamethasone

0,1-%

Neomycin

0,5-%

Miconazole

2,0-%

Công Dụng Của Atcobeta-N

Chỉ định

Thuốc AtcoBeta-N được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Ðiều trị viêm da có đáp ứng với corticosteroid dùng tại chỗ.
  • Ðiều trị chàm bao gồm chàm dị ứng, chàm trẻ em, chàm dạng đĩa, chàm ứ máu.
  • Ðiều trị ngứa sàn, chóc, viêm da tiếp xúc.
  • Ðiều trị viêm da thần kinh bao gồm liken đơn, viêm da tăng tiết bã nhờn, lupus ban đỏ hĩnh đĩa, mẩn đỏ, viêm da ánh sáng, vết côn trùng cắn.

Dược lực học

Betamethasone valerate là một corticosteroid có tính kháng viêm và ức chế miễn dịch tại chỗ. Tương tự các hormon steroid khác, betamethasone valerate tác động bằng cách kiểm soát mức độ tổng hợp các protein. Neomycin có tính kháng khuẩn với các vi khuần nhạy cảm bao gồm phần lớn các vi khuẩn gram dương cũng như gram âm, neomycin hiệu quả trên các bệnh da nhiễm khuẩn.

Dược động học

Betamethasone

Hấp thu:

Betamethasone cũng dễ được hấp thụ khi dùng tại chỗ. Khi bôi, đặc biệt nếu băng kín hoặc khi da bị rách hoặc khi thụt trực tràng, có thể có một lượng betamethasone được hấp thu đủ cho tác dụng toàn thân. 

Phân bố:

Betamethasone phân bố nhanh chóng vào tắt cả các mô trong cơ thể. Thuốc qua nhau thai và có thể bài xuất vào sữa mẹ với lượng nhỏ. Trong tuần hoàn, betamethasone liên kết rộng rãi với các protein huyết tương, chủ yếu là với globulin còn với albumin thì ít hơn.

Các corticosteroid tổng hợp bao gồm betamethasone, ít liên kết rộng rãi với protein hơn so với hydrocortison. Nửa đời của chúng cũng có chiều hướng dài hơn; betamethasone là một glucocorticoid tác dụng kéo dài. 

Chuyển hóa:

Các corticosteroid được chuyển hóa chủ yếu ở gan nhưng cũng cả ở thận. Chuyển hóa của các corticosteroid tổng hợp, bao gồm betamethasone, chậm hơn và ái lực liên kết protein cùa chúng thấp hơn, điều đó có thể giải thích hiệu lực mạnh hơn so với các corticosteroid tự nhiên.

Thải trừ: Qua nước tiểu.

Neomycin

Hấp thu:

Thuốc có thể được hấp thu tăng lên khi niêm mạc bị viêm hoặc tổn thương.

Thải trừ:

Thuốc sẽ thải trừ nhanh qua thận dưới dạng hoạt tính. Nửa đời của thuốc khoảng 2 - 3 giờ.

Liều Dùng Của Atcobeta-N

Liều dùng và cách dùng

Bôi một lượng nhỏ thuốc 2 - 3 lần mỗi ngày lên vùng da bị bệnh hoặc tuân theo sự chỉ định của thầy thuốc.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Hiếm khi xảy ra quá liều cấp, tuy nhiên, khi bị quá liều mãn tính hay lạm dụng thuốc, có thể gặp triệu chứng cường vỏ thượng thận, lúc này, nên ngưng dùng corticoid tại chỗ ngay.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Atcobeta-N

    Khi sử dụng thuốc AtcoBeta-N, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Tác dụng không mong muốn:

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Nội tiết - chuyển hóa: Các triệu chứng của cường vỏ thượng thận. Tác dụng này thường gặp ở trẻ sơ sinh và trẻ em, trên vùng da bị băng ép ở trẻ sơ sinh, trẻ mặc tã giấy cũng là một dạng vùng da bị băng kín.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Da: Nóng, ngứa, kích ứng da, khô da, viêm nang lông, rậm lông, nổi mề đay dạng mụn, giảm sắc tố, viêm da quanh miệng, viêm da tiếp xúc, viêm da dị ứng, nhiễm trùng thứ phát teo da, chứng vạch da và hạt kê ở da.

    Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000

    • Da: Dạng mụn mủ gặp trong trường hợp điều trị vảy nến bằng corticosteroid (hay dán chặt).

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Thông báo cho bác sỹ trong trường hợp có bất kỳ phản ứng phụ nào xảy ra trong khi đang sử đụng thuốc.

Lưu Ý Của Atcobeta-N

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc AtcoBeta-N chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Sang thương da do nhiễm virut;

  • Mụn trứng cá;

  • Viêm da quanh miệng;

  • Thuốc có chứa neomycin không nên dùng điều trị viêm tai ngoài khi màng nhĩ bị thủng vì có thể gây độc tính ở tai.

Thận trọng khi sử dụng

Các corticoid sẽ hấp thu vào cơ thể nhiều hơn nếu bôi thuốc trong thời gian dài trên diện rộng cùa da, trên vùng da mỏng, ở các nếp gấp da, hay ở vùng da đang bị băng ép (bao gồm cả việc mặc tá). Việc này làm tăng nguy cơ bị các tác dụng phụ tại chỗ như làm mỏng da cũng như các tác dụng phụ toàn thân như giảm sản xuất các hormon tuyến thượng thận.

Vì vậy, nếu có thể, cần tránh dùng thuốc liên tục trong thời gian dài, nhất là trên trẻ em và trên diện rộng da. Chỉ áp dụng kỹ thuật băng ép vùng da bệnh khi có hướng dẫn của bác sỹ.

Thuốc này chỉ được dùng ngoài da.

Khi được chỉ định dùng thuốc này để điều trị vảy nến, cần thường xuyên đến bác sỹ để theo dõi. Vì mặc dù các corticoid có thể hữu dụng trong điều trị vảy nến trong thời gian ngắn, các corticoid đôi khi có thể làm cho bệnh vảy nến trở nên xấu hơn, và có thể tạo điều kiện chuyển thành dạng vảy nến có mủ sau khi ngưng điều trị.

Tránh để thuốc tiếp xúc với mắt hay các vùng niêm mạc mỏng, ẩm ướt trong cơ thể như là miệng, hốc mũi (màng nhày). Rửa bằng nước nguội nếu tình cờ xảy ra sự tiếp xúc này. Không nên dùng thuốc này quá 5 ngày trên mặt hay trên trẻ em.

Nếu được bác sỹ khuyên nên băng vết thương khi dùng thuốc này, cần làm sạch da trước khi băng vết thương. Khi thuốc được chỉ định dùng trên trẻ em hay trên mặt, không nên áp dụng kỹ thuật băng ép (kể cả việc mặc tã) trên vùng da cần điều trị, vì việc này có thể làm tăng sự hấp thu thuốc vào cơ thể, dẫn đến tăng nguy cơ bị các tác dụng phụ.

Rữa tay cẩn thận sau khi bôi thuốc, trừ khi tay đang là vùng da cần điều trị.

Không dùng thuốc quá thời gian bác sỹ chỉ định, hay cho các nhiễm trùng tái phát, vì việc này có thể làm cho da trở nên quá mẫn cảm hay dị ứng thuốc.

Hỏi ý kiến bác sỹ khi thấy nhiễm trùng lan rộng, hay kết quả không hay tiến triển ít sau 7 ngày điều trị, vì có thể cần phải ngưng dùng thuốc để chuyển sang dùng kháng sinh đường uống.

Không pha loãng thuốc bằng các chất làm ẩm hay bất cứ chất nào khác.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có ảnh hưởng.

Thời kỳ mang thai 

Chỉ dùng corticoid dùng tại chỗ cho phụ nữ có thai khi lợi ích đem đến hơn hẳn nguy cơ có thể có trên thai nhi. Không nên dùng thuốc quá độ như dùng với liều lượng lớn hay với thời gian kéo dài trên phụ nữ mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Hiện không biết corticoid dùng tại chỗ được hấp thu vào máu với lượng có đủ để có thể tìm thấy trong sữa mẹ không. Corticoid dạng hấp thu toàn thân được bài tiết vào sữa máu với lượng hầu như không đủ để gây tác động có hại trên trẻ. Tuy nhiên, nân thận trọng khi dùng corticoid tại chỗ trên phụ nữ cho con bú.

Tương tác thuốc

Không có tương tác đáng kể. Tuy nhiên, khi bôi thuốc trên diện rộng da trong thời gian dài, lượng hoạt chất hấp thu vào cơ thể có thể đủ để ảnh hưởng đến các thuốc đang dùng khác. Hỏi ý kiến bác sỹ hay dược sỹ để có thêm thông tin.

Bảo Quản

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 300C. Tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc AtcoBeta-N.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Bệnh Gout cấp
  • Suy tuyến thượng thận
  • Rụng tóc từng mảng (AA)
  • Viêm cột sống dính khớp (AS)
  • Ngộ độc Beryllium
  • Viêm da bọng nước / Viêm da ecpet / Mụn rộp (ecpet)
  • Viêm bao hoạt dịch
  • Bệnh tăng sản thượng thận bẩm sinh
  • Thiếu máu bất sản bẩm sinh
  • Viêm bì cơ
  • Bệnh da liễu
  • Lupus ban đỏ hình đĩa (DLE)
  • Phù não
  • Viêm lồi cầu ngoài xương cánh tay / Viêm mỏm lồi cầu
  • Viêm cầu thận tổn thương tối thiểu
  • Tăng Calci máu ác tính
  • Sẹo lồi
  • Bệnh bạch cầu
  • Bệnh li ken phẳng
  • Viêm da thần kinh
  • Bệnh ban đỏ
  • U lympho ác tính
  • Bệnh đa xơ cứng
  • Thể cổ điển của CTCL gọi là Mycosis fungoides (MF)
  • Hoại tử mỡ tiểu đường
  • Nhãn viêm đồng cảm
  • Bệnh bọng nước
  • Bệnh vẩy nến mảng bám của cơ thể
  • Bệnh vẩy nến mảng bám của da đầu
  • Viêm đa cơ
  • Viêm khớp vảy nến
  • Vảy nến thể mảng
  • Bệnh lao phổi (TB)
  • Chứng bất sản hồng cầu đơn thuần
  • Viêm ruột Crohn / Viêm ruột từng vùng
  • Viêm khớp dạng thấp / Thấp khớp
  • Viêm khớp dạng thấp
  • Giảm tiểu cầu thứ phát
  • Hen suyễn dạng nặng
  • Viêm da dị ứng nặng
  • Hội chứng Stevens-Johnson
  • Lupus ban đỏ hệ thống (SLE)
  • Viêm động mạch tế bào khổng lồ / Viêm động mạch thái dương
  • Bệnh giun xoắn
  • Viêm màng não lao / Lao màng não
  • Viêm loét đại tràng (UC)
  • Viêm màng bồ đào
  • Thiếu máu tán huyết miễn dịch
  • Viêm bao gân không xác định cấp tính
  • Viêm khớp dạng thấp cấp tính
  • Viêm da tróc vẩy
  • Tổn thương u hạt annulare
  • Viêm phổi bạch cầu ái toan vô căn
  • Viêm tuyến giáp không mưng mủ
  • Viêm mắt
  • Viêm mũi dị ứng nặng
  • Viêm da tiếp xúc nặng
  • Bệnh huyết thanh nặng
  • Phản ứng truyền máu nghiêm trọng
  • Phản ứng quá mẫn thuốc nghiêm trọng
  • U hạt
  • Viêm khớp
  • Viêm màng bồ đào
  • Nhiễm khuẩn
  • Viêm kết mạc
  • Viêm kết mạc
  • Viêm giác mạc
  • Bệnh da liễu
  • Nhiễm trùng mắt
  • Bệnh não gan
  • Viêm kết mạc
  • Viêm tai giữa
  • Viêm bờ mi do vi khuẩn
  • Nhiễm trùng liên quan đến catheter
  • Nhiễm trùng da
  • Viêm da tã lót
  • Bệnh nấm móng
  • Nấm miệng
  • Lang ben
  • Nấm da toàn thân
  • Nấm bẹn / Nấm da đùi
  • Nấm da chân
  • Nhiễm nấm âm đạo
  • Nhiễm nấm Candida
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ