Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: Polfarmex

(00018785)
Đã copy nội dung

Thuốc Astmodil 10Mg Trị Bệnh Hen Mạn Tính

(00018785)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: Polfarmex

(00018785)
Đã copy nội dung

Thuốc Astmodil 10Mg Trị Bệnh Hen Mạn Tính

(00018785)
Đã copy nội dung
Thành phần: Montelukast
Danh mục: Thuốc trị hen & bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Ba Lan
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi
Số đăng ký: VN-16882-13
Độ tuổi: Trên 15 tuổi
Cảnh báo: Lái tàu xe, Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Polfarmex
Nước sản xuất: Poland
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Sản phẩm tạm hết hàng

Liên hệ 1800 6928 hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Liên hệ hotline hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Thuốc Astmodil 10Mg Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Astmodil 10mg Polfarmex 28V là sản phẩm của công ty Polfarmex S.A với thành phần hoạt chất là natri montelukast được chỉ định sử dụng để ngăn chặn chứng thở khò khè, khó thở do hen suyễn và làm giảm số lượng các cơn hen suyễn.

Thành Phần Của Thuốc Astmodil 10Mg

Thành phần

Hàm lượng

Montelukast

10-mg

Công Dụng Của Thuốc Astmodil 10Mg

Chỉ định

Thuốc Astmodil 10mg Polfarmex 28V được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Chỉ định trong điều trị hỗ trợ bệnh hen mạn tính ở những bệnh nhân mắc bệnh hen ở mức độ vừa và nhẹ, mà những bệnh nhân này không đáp ứng tốt với liệu pháp điều trị bằng thuốc corticosteroids dạng hít xông.
  • Chỉ định điều trị cho bệnh nhân mà chất chủ vận β tác dụng nhanh khi cần thiết không cho đáp ứng tốt với liệu pháp điều trị bệnh hen. Astmodil giúp giảm triệu chứng ở bệnh nhân viêm mũi dị ứng theo mùa.
  • Astmodil được chỉ định cho trường hợp đề phòng triệu chứng hẹp đường dẫn khí do vận động gắng sức.
  • Chỉ định cho bệnh nhân từ 15 tuổi trở lên. 

Dược lực học

Leukotriene cystein (LT4, LTD4, LTE4) là những protein kháng viêm eicosanoids được giải phóng từ tế bào Mast và bạch cầu ưa eosin, đây là những tế bào liên kết với Leukotriene cystein receptor (CysLT) trên bề mặt đường dẫn khí gây nên phản ứng co thắt đường thở: Co thắt cuống phổi, bài tiết chất nhầy, tăng tính thấm hệ tuần hoàn, tăng sản sinh bạch cầu ưa eosin. Montelukast làm tăng ái lực gắn với receptor CysLT.

Dược động học

Montelukast hấp thu nhanh qua đường uống. Khi dùng Montelukast cho người lớn dùng liều viên nén bao phim 10mg, nồng độ cực đại của thuốc trong máu (Cmax) đạt được sau 3 giờ (Tmax). Sinh khả dụng theo đường uống đạt 64%.

Montelukast gắn với protein trong huyết tương với tỷ lệ hơn 99%. Thể tích phân bố của montelukast trung bình từ 8 đến 11 lít.

Montelukast chuyển hóa hoàn toàn. Trong những nghiên cứu invitro cho thấy quá trình chuyển hóa của montelukast ở gan có liên quan đến P450 3A4, 2A6 hay 2C9. Dựa trên kết quả nghiên cứu trên gan cho thấy montelukast không ức chế cytochromes P450 3A4,2C9,1A2,2 A6,2C19, hay 2D6. Thể tích phân bố của các chất chuyển hóa của Montelukast là rất nhỏ.

Độ thanh thải trung bình của montelukast ở người khỏe mạnh là 45 ml/phút.

Khi dùng montelukast theo đường uống, montelukast và sản phẩm chuyển hóa của nó được bài tiết hoàn toàn qua mật.

Liều Dùng Của Thuốc Astmodil 10Mg

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

Đối với bệnh nhân hen mạn tính, viêm mũi dị ứng theo mùa: Dùng 1 viên nén bao phim Astmodil 10mg/ngày vào buổi tối.

Đánh giá tổng quát: Đánh giá tác dụng điều trị hen của Astmodil trong vòng một ngày.

Bệnh nhân nên tiếp tục dùng Astmodil nếu bệnh hen chưa được cải thiện cũng như trong suốt thời gian bệnh hen trầm trọng thêm.

Không cần thiết phải điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận hay bệnh nhân suy gan ở mức độ nhẹ và vừa. Không có tài liệu nào nghiên cứu về việc sử dụng thuốc cho bệnh nhân suy gan nặng.

Đối với bệnh nhân nam hay nữ, liều dùng được áp dụng như nhau. Điều trị bằng Astmodil liên quan đến phương pháp điều trị khác cho bệnh hen

Astmodil được dùng để bổ sung cho phác đồ điều trị đã có của bệnh nhân.

Astmodil được sử dụng điều trị tăng cường cho bệnh nhân hen khi dùng corticosteroids dạng hít xông kết hợp với chất chủ vận β tác dụng nhanh không cho đáp ứng tốt.

Không nên thay thế đột ngột Astmodil cho thuốc corticosteroids.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Không có thông tin cụ thể nào về quá liều Montelukast trong quá trình điều trị. Trong những nghiên cứu về điều trị hen mạn tính, Montelukast được cho bệnh nhân là người lớn dùng liều lên đến 200mg/ngày trong vòng 22 tuần trong những nghiên cứu ngắn hạn, dùng liều lên đến 900mg/ngày cho bệnh nhân xấp xỉ 1 tuần mà không có những tác dụng không mong muốn đáng chú ý.

Montelukast thể hiện tính an toàn trong quá trình sử dụng, không có tác dụng không mong muốn trầm trọng trong quá trình sử dụng quá liều.

Những tác dụng không mong muốn thường gặp trong quá trình sử dụng montelukast là: Đau bụng, buồn ngủ, khát, đau đầu, nôn, tăng nhu cầu hoạt động. Montelukast vẫn chưa được biết không thể thẩm tách qua màng bụng hoặc thẩm tách máu.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Astmodil 10Mg

    Khi sử dụng thuốc Astmodil 10mg Polfarmex 28V, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Không rõ tần suất, ADR:

    • Nhiễm trùng, nhiễm khuẩn: Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên.

    • Rối loạn hệ thống máu và bạch cầu: Phản ứng dị ứng như phản ứng quá mẫn, tăng tính thấm của bạch cầu ưa eosin ở gan.

    • Rối loạn về tâm thần: Ngủ mơ bất thường như mơ thấy ác mộng, ảo giác, mất ngủ, tăng hoạt động thần kinh ngoại vi (cáu gắt, khó ở, kích động như hành động hung hãn, rùng mình), chán nản, có ý nghĩ hay hành vi tự sát .

    • Rối loạn hệ thần kinh trung ương: Lơ mơ, buồn ngủ, dị cảm/giảm cảm giác, động kinh.

    • Rối loạn trên tim mạch: Đánh trống ngực.

    • Rối loạn trên hệ hô hấp, ngực và trung thất: Chảy máu cam.

    • Rối loạn trên hệ tiêu hóa: Tiêu chảy, khô miệng, khó tiêu, nôn, buồn nôn.

    • Rối loạn men gan: Tăng men gan trong huyết thanh (ALT, AST), gan ứ mật.

    • Rối loạn da và mô dưới da: Phù nề, bầm tím, mày đay, bệnh ngứa, nổi mề đay, ban đỏ nốt.

    • Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết: Đau khớp, đau cơ có kèm theo chuột rút.

    • Rối loạn toàn thân: Suy nhược cơ thể/mệt mỏi, khó ở, phù nề, sốt.

    • Khác: Hội chứng Churg-Strauss (CSS) rất hiếm gặp trong quá trình điều trị dùng Astmodil cho bệnh nhân hen.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Thuốc Astmodil 10Mg

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Astmodil 10mg Polfarmex 28V chống chỉ định trong các trường hợp mẫn cảm với thành phần của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Bệnh nhân không nên dùng Montelukast đường uống để điều trị bệnh hen cấp tính và thường xuyên mang theo thuốc điều trị thích hợp cho bệnh hen cấp tính. Nếu bệnh nhân lên cơn hen cấp tính, nên sử dụng chất chủ vận β tác dụng nhanh dạng hít xông để điều trị.

Bệnh nhân nên báo ngay cho bác sĩ nếu họ hít, xông chất chủ vận β tác dụng nhanh nhiều hơn liều chỉ định. Không được thay thế đột ngột Montelukast cho thuốc cortocosteroids dạng uống hay hít xông.

Không có tài liệu nào cho thấy nên giảm liều thuốc corticosteroids khi dùng đồng thời với Montelucast.

Trong những trường hợp hiếm khi, bệnh nhân hen được điều trị bằng montelukast có thể có biểu hiện tăng bạch cầu ưa eosin có hệ thống, đôi khi có biểu hiện lâm sàng viêm mạch trong hội chứng Churg-Strauss, khi điều trị thường xuyên bằng corticosteroids hệ thống. Những biểu hiện thường gặp này nhưng không phổ biến, thường liên quan đến việc giảm liều hoặc ngưng dùng corticosteroids đường uống.

Khả năng chất đối kháng receptor Leukotriene liên quan đến biểu hiện cấp của hội chứng Churg- Strauss vẫn chưa được thiết lập. Cán bộ y tế nên cảnh báo về triệu chứng tăng bạch cầu ưa eosin, phát ban viêm mạch, trầm trọng thêm các triệu chứng bệnh phổi, biến chứng tim và/hoặc biểu hiện của bệnh thần kinh cho bệnh nhân. Nếu bệnh nhân có tăng những biểu hiện trên thì nên được đánh giá lại liệu pháp điều trị và xem xét lại chế độ ăn uống.

Độ an toàn và hiệu quả điều trị của thuốc đối với bệnh nhân dưới 2 tuổi vẫn chưa được thiết lập.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có cơ sở chứng minh Astmodil có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Ở những nghiên cứu trên động vật cho thấy Montelukast không có tác dụng độc hại lên động vật mang thai, phôi thai hay sự phát triển của phôi thai.

Những số liệu từ những nghiên cứu trên người mang thai không cho thấy sự liên quan giữa Astmodil và dị tật (như thiếu hụt chi,..) rất hiếm gặp từ những trường hợp đã sử dụng thuốc. Astmodil có thể sử dụng trong quá trình mang thai nếu việc sử dụng thuốc thực sự cần thiết.

Thời kỳ cho con bú

Những nghiên cứu trên chuột nhắt cho thấy Montelukast bài tiết qua sữa. Montelukast bài tiết qua sữa người vẫn chưa được biết. Montelukast có thể sử dụng ờ phụ nữ cho con bú trong trường hợp sử dụng thuốc là thực sự cần thiết.

Tương tác thuốc

Trong những nghiên cứu phản ứng thuốc, Montelukast dùng với liều chỉ định trong lâm sàng không cho thấy những ảnh hưởng lớn đến dược lực học của các thuốc: Theophylline, prednisone, prednisolone, thuốc tránh thai dùng đường uống (ethinylestradiol/norethindrone 35/1), terfenadine, digoxin và warfarin.

Diện tích dưới đường cong của nồng độ Montelukast trong huyết tương tăng xấp xỉ 40% khi dùng đồng thời với phenobarbital. 

Montelukast rõ ràng không tham gia làm biến đổi trong quá trình chuyển hóa các thuốc khác bị chuyển hóa bằng enzyme (như paclitaxel, rosiglitazone và repaglinide).

Bảo Quản

Bảo quản dưới 30 °C, tránh độ ẩm và ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Hen phế quản
  • Thuốc giãn phế quản do tập thể dục (EIB)
  • Viêm mũi dị ứng lâu năm
  • Viêm mũi dị ứng theo mùa (SAR)
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Triệu chứng của bệnh hen suyễn như thế nào?
Bị hen phế quản nên kiêng gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ