Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Medipharco
(00020297)
Đã copy nội dung

Asiacomb-New Tenamyd 10G

(00020297)
Đã copy nội dung
Medipharco
(00020297)
Đã copy nội dung

Asiacomb-New Tenamyd 10G

(00020297)
Đã copy nội dung
Thành phần: Nystatin
Quy cách: Tuýp 10g
Dạng bào chế: Kem
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VD-20322-13
Độ tuổi: Trên 12 tuổi
Nhà sản xuất: Ctcp Lddp Medipharco Tenamyd
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Asiacomb-New Mtb 10G Là Gì?

Asiacomb-New Tenamyd 10 g của Công ty Cổ phần LD dược phẩm Medipharco Tenamyd BR s.r.l, thành phần chính triamcinolon acetonid, nystatin, clotrimazol, neomycin, là thuốc được chỉ định để điều trị tại chỗ các bệnh nhiễm khuẩn ngoài da, các bệnh ngoài da đáp ứng với steroid hoặc các bệnh nấm như bệnh nấm da, bệnh nấm Candida ngoài da, nấm kẽ ngón tay, kẽ chân lang ben do Malassezia furfur, viêm móng và quanh móng...

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Kem có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Nystatin

1.000.000 IU

Công Dụng Của Asiacomb-New Mtb 10G

Chỉ định

Thuốc Asiacomb-New Tenamyd 10 g được chỉ định dùng trong các trường hợp điều trị tại chỗ các bệnh nhiễm khuẩn ngoài da, các bệnh ngoài da đáp ứng với steroid hoặc các bệnh nấm như: Bệnh nấm da, bệnh nấm Candida ngoài da, nấm kẽ ngón tay, kẽ chân lang ben do Malassezia furfur, viêm móng và quanh móng... 

Dược lực học

Triameinolon acetonid: Là glucocorticoid tổng hợp có fluor. Được dùng bôi ngoài da để điều trị các rối loạn cần dùng corticoid: Chống viêm, ức chế miễn dịch, chống dị ứng.

Clotrimazol:Là hoạt chất chống nấm phổ rộng được dùng điều trị các trường hợp bệnh ngoài da do nhiễm các loài nấm gây bệnh khác nhau và cũng có tác dụng trên Trichomonas, Staphylococcus và Bacteroides. Không có tác dụng với Lactobacilli.

Cơ chế tác dụng của clotrimazol là liên kết với các phospholipid trong màng tế bào nấm, làm thay đổi tính thấm của màng, gây mất các chất thiết yếu nội bào dẫn đến tiêu hủy tế bào nấm.

Nystatin: Là kháng sinh chống nấm được chiết xuất từ dịch nuôi nấm Streptomyces nourei, bột màu vàng, rất ít tan trong nước. Nystatin có tác dụng kìm hãm hoặc diệt nấm tùy thuộc vào nồng độ và độ nhạy cảm của nấm, không tác động đến vi khuẩn chí bình thường trên cơ thể. Nhạy cảm nhất là các nấm men và có tác dụng rất tốt.

Neomycin: Là kháng sinh nhóm aminoglycosid có cơ chế và phổ tác dụng tương tự gentamycin. Những vi khuẩn nhạy cảm với neomycin như: Staphylococcus aureus, Escherichia coli, Heamophilus influenzae, Klebsiella, Enterobacter các loại, Neisseria các loại. Neomycin thường được dùng tại chỗ trong điều trị các nhiễm khuẩn ở tai, mắt và da. Vì thuốc được dùng tại chỗ khá phổ biến nên đã có thông báo kháng thuốc tương đối rộng, trong đó điển hình là các tụ cầu Staphylococcus, một số dòng Salmonella, Shigella và Escherichia coli. Sự kháng chéo với kanamicin, framycetin và paramomycin đã xảy ra.

Dược động học

Triamecinolon acetonid: Hấp thu tốt khi dùng ngoài đặc biệt là khi băng kín hay da bị tổn thương gây tác dụng toàn thân. Triamcinolon được phân bố vào tất cả các mô trong cơ thể (cơ, gan, da, ruột, thận..). Thuốc qua được hàng rào nhau thai và tiết vào sữa một lượng nhỏ. Triamcinolon chuyển hóa chủ yếu ở gan, một phần ở thận và bài xuất qua nước tiểu, nữa đời huyết tương là 2 - 5 giờ. Liên kết được với albumin huyết tương. Ngưng thuốc ở liều điều trị phải dần dần cho đến khi trục HAP (dưới đồi tuyến yên thượng thận) phục hồi.

Clotrimazol: Dùng thuốc bôi lên da rất ít được hấp thu. 6 giờ sau khi bôi kem 1% clotrimazol trên da nguyên vẹn và trên da bị viêm cấp, nồng độ clotrimazol thay đổi từ 100 mcg/cm3 trong lớp sừng đến 0,5 - 1 mcg/cm3 trong lớp gai và 0,1 mcg/cm3 trong lớp mô dưới da. Nồng độ đỉnh huyết thanh trung bình đạt xấp xỉ 0,01 mcg/ml sau 8 - 24 giờ nếu dùng 5 g kem clotrimazol - 14C 0 1%.

Nystatin: Được hấp thu kém qua đường tiêu hóa, không được hấp thu qua da hay niêm mạc khi dùng tại chỗ, thải trừ chủ yếu qua phân dưới dạng chưa chuyển hóa.

Neomycin: Thuốc hấp thu tốt qua da, hấp thu thuốc có thể tăng lên khi niêm mạc bị viêm hoặc bị tổn thương. Khi được hấp thu, thuốc sẽ thải trừ nhanh qua thận dưới dạng hoạt tính. Thời gian bán thải của thuốc khoảng 2 - 3 giờ.

Liều Dùng Của Asiacomb-New Mtb 10G

Cách dùng

Thuốc dùng bôi ngoài da. 

Liều dùng

Thoa một lớp kem mỏng trên vùng bị nhiễm bệnh, mỗi ngày 2 - 3 lần thời gian điều trị nhiễm nấm thông thường từ 2 - 4 tuần.

Chú ý:

  • Trong thời gian sử dụng kem không nên dùng thuốc sát trùng, không nên ăn tôm cua, thịt bò và rượu mạnh nhằm giảm bớt sự kích thích và tổn hại đến da.

  • Không bôi thuốc vào mắt.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triamcinolon: Sốt, đau cơ, đau khớp, viêm mũi, viêm kết mạc, đau ngứa ngoài da, sụt cân. Ngừng hoặc giảm liều quá nhanh sau điều trị dài ngày có thể gây suy thượng thận cấp, hạ huyết áp và chết.

Nếu có các dấu hiệu này cần dùng ngay 1 liều corticosteroid tác dụng nhanh (đưa vào đường tĩnh mạch), sau đó giảm liều dần.

Clotrimazol: Chưa tìm thấy thông tin khi sử dụng quá liều.

Nystatin: Rửa dạ dày, sau đó dùng thuốc tẩy và điều trị hỗ trợ thích hợp.

Neomycin sulfat: Khi có dấu hiệu hoặc triệu chứng độc với thận hoặc thính giác phải ngưng thuốc ngay. Theo dõi chức năng thận và thính giác. Nếu những chức năng này bị suy giảm, cho thẩm tách máu. Cần thiết có thể cho hô hấp hỗ trợ kéo dài.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Asiacomb-New Mtb 10G

    Khi sử dụng thuốc Asiacomb-New Tenamyd 10 g, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Nystatin hầu như không độc và không gây mẫn cảm và dung nạp tốt ở tất cả các lứa tuổi kể cả trẻ nhỏ suy yếu và ngay cả khi dùng kéo dài.

    • Ít gặp: Mày đay, ngoại ban.

    • Hiếm gặp: Gây kích ứng tại chỗ, hội chứng Steven - Johnson.

    Clotrimazol dùng tại chỗ: Các phản ứng tại chỗ bao gồm bỏng nhẹ, kích ứng, viêm da dị ứng do tiếp xúc, đau rát vùng bôi thuốc ở da hoặc âm đạo.

    Triamcinolon khi dùng ngoài trên diện rộng, nhất là khi da tổn thương, có thể gây tác dụng toàn thân.

    • Thường gặp: Giảm K+ huyết, giữ Na+, phù, tăng huyết áp, yếu cơ, teo cơ.

    • Ít gặp: Huyết khối, rối loạn tâm thần kèm theo các triệu chứng cảm xúc, suy vỏ thượng thận, triệu chứng giả Cushing, cân bằng protein giảm, trẻ chậm lớn, đái tháo đường, khả năng để kháng giảm, bộc phát các bệnh tiềm tàng như bệnh lao, đái tháo đường, loãng xương, teo da và cơ, khó liền vết thương, glôcôm, đục nhân mắt dưới bao phía sau (nếu dùng kéo dài). 

    • Hiếm gặp: Tăng áp lực nội sọ, viêm mạch hoại tử, viêm tắc tĩnh mạch, tình trạng nhiễm trùng nặng thêm, mất ngủ, ngất, choáng phản vệ.

    Neomycin dùng tại chỗ:

    • Thường gặp: Phản ứng tăng mẫn cảm như viêm da, ngứa, sốt do thuốc và phản vệ. 

    • Ít gặp: Tăng enzym gan và bilirubin, loạn tạo máu, thiếu máu tan máu, lú lẫn, dị cảm, mất phương hướng, rung giật nhãn cầu, tăng tiết nước bọt, viêm miệng. 

    Dùng thuốc kéo dài có thể dẫn tới chóng mặt, rung giật nhãn cầu và điếc, ngay cả sau khi đã ngừng thuốc.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu Ý Của Asiacomb-New Mtb 10G

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Asiacomb-New Tenamyd 10 g chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân có bệnh virus ngoài da.

  • Bệnh nhân quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Triamcinolon: Dùng thuốc thận trọng ở người bệnh thiểu năng tuyến giáp, xơ gan, viêm loét đại tràng không đặc hiệu, người có nguy cơ loét dạ dày. Không dùng cho những người bệnh có tuần hoàn da suy giảm. Tránh dùng trên mặt.

Clotrimazol: Nếu có kích ứng hay mẫn cảm khi dùng phải ngưng thuốc và điều trị thích hợp. Phải điều trị thuốc đủ thời gian mặc dù các triệu chứng có thuyên giảm.

Nystatin: Nếu có phản ứng quá mẫn xảy ra, nên ngừng thuốc ngay và có biện pháp xử lí thích hợp.

Neomycin: Tránh dùng tại chỗ lâu vì có thể gây mẫn cảm trên da và dễ mẫn cảm chéo với các kháng sinh aminoglycosid khác. Thuốc có tác dụng chẹn thần kinh - cơ nên có thể gây ức chế hô hấp và ngừng hô hấp. Phải rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh có bệnh thận hoặc gan hoặc thính lực bị giảm.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không ảnh hưởng.

Thời kỳ mang thai 

Chỉ dùng khi thật cần thiết.

Thời kỳ cho con bú

Chỉ dùng khi thật cần thiết.

Tương tác thuốc

Triamcinolon:

  • Barbiturat, phenytoin, rifampicin, rifabutin, carbamazepin, primidon và aminoglutethimid làm tăng chuyển hóa, thanh thải corticoid, gây giảm tác dụng điều trị.

  • Corticoid đối kháng tác dụng của các thuốc hạ đường huyết (gồm cả insulin), thuốc hạ huyết áp và lợi tiểu. Tác dụng giảm kali huyết của các thuốc sau đây tăng lên: Acetazolamid, lợi tiểu thiazid, carbenoxolon.

  • Dùng đồng thời với các thuốc chống đông máu cumarin làm tăng tác dụng của thuốc chống đông máu. Cần kiểm tra thời gian đông máu hoặc thời gian prothrombin để tránh chảy máu tự phát. Corticoid làm tăng sự thanh thải salicylat, ngừng corticoid có thể gây nhiễm độc salicylat.

Clotrimazol: Chưa có thông báo về tác dụng hiệp đồng hay đối kháng giữa clotrimazol và nystatin, amphotericin B hay flucytosin với các loài C. albicans.

Nystatin: Bị mất tác dụng kháng Candida albicans nếu dùng đồng thời riboflavin phosphat. 

Neomycin: Neomycin có thể gây giảm hấp thu các thuốc khác như phenoxymethyl penicilin, digoxin.Thuốc có thể làm giảm hiệu quả của thuốc uống tránh thai. Dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu mạnh như acid ethacrynic, furosemid làm tăng khả năng gây độc với thận và thính giác.

Neomycin uống liều cao có thể gây hội chứng giảm hấp thu với nhiều chất như chất béo, nitrogen, cholesterol, caroten, glucose, xylose, lactose, natri, calci, cyanocobalamin và sắt. Neomycin có thể làm tăng tác dụng chống đông của cumarin bằng cách giảm dự trữ vitamin K. Dùng đồng thời neomycin với tác nhân ức chế thần kinh - cơ có thể làm tăng tác dụng ức chế thần kinh - cơ và dẫn đến liệt hô hấp. Do vậy, tránh dùng neomycin cho người bệnh đang dùng các thuốc này hoặc người bệnh bị nhược cơ.

Bảo Quản

Nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Asiacomb-New Tenamyd 10 g.

https://drugbank.vn/thuoc/Asiacomb---New&VD-20322-13

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC